Chọc ối để chẩn đoán trước sinh vào thời điểm nào là tốt nhất?

Xét nghiệm dịch ối sẽ dùng để phân tích về di truyền từ đó giúp phát hiện những rối loạn di truyền nếu có, tuy nhiên chọc ối vào thời gian nào là điều không phải ai cũng nắm được.

Chọc ối để chẩn đoán trước sinh vào thời điểm nào là tốt nhất?

Chọc ối để chẩn đoán trước sinh vào thời điểm nào là tốt nhất?

Chọc ối được thực hiện như thế nào?

Theo chia sẻ của các Bác sĩ chuyên khoa, để thực hiện chọc ối, thai phụ sẽ nằm ngửa bộc lộ vùng bụng, thai phụ sẽ được chọc ối dưới hướng dẫn của siêu âm điều này sẽ giúp xác định vùng có nhiều nước ối mà không có cấu trúc thai. Thông thường lượng nước ối cần lấy là 15 – 30 ml, thời gian chọc ối thường trong 5 – 10 phút.

Mục đích của thủ thuật chọc ối nhất định hoặc bất thường nhiễm sắc thể như hội chứng Down (3 NST số 21), hội chứng (3 NST số 13), hội chứng Edwards (3 NST số 18)…

Chọc ối là để xác định xem thai nhi có những rối loạn di truyền hay mắc các hội chứng di truyền nguy hiểm như Patau, Edwards, Down,…hay không hoặc thực hiện chọc ối khi xác định độ trưởng thành của phổi thai nhi khi cần chấm dứt thai kỳ sớm (sinh non). Chọc ối có thể được tiến hành vào 3 thời điểm:

  • Chọc ối sớm: Tuổi thai 13 đến 16 tuần.
  • Chọc ối kinh điển: Tuổi thai từ 17 đến 20 tuần.
  • Chọc ối muộn: Sau 20 tuần.

Tuổi thai tốt nhất để thực hiện thủ thuật chọc ối này là 17 – 18 tuần tuổi, vì 17 – 18 tuần tuổi tỉ lệ gặp phải biến chứng cho cả mẹ và thai nhi thấp nhất, khả năng lấy được nước ối cũng là nhiều nhất.

Thai phụ nào nên thực hiện chọc ối để sàng lọc trước sinh?

Theo những tin tức Y Dược mới nhất, không phải thai phụ nào cũng cần chọc ối, thai phụ có nguy cơ cao mang một số rối loạn di truyền sẽ được chọc ối như:

  • Kết quả các xét nghiệm triple test và combined test có nguy cơ cao
  • Đo độ mờ da gáy dày.
  • Xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn (NIPT) cho thấy nguy cơ rối loạn di truyền cao.
  • Cha và/hoặc mẹ mắc một số rối loạn di truyền (ví dụ: thalassemia)
  • Tiền sử sinh con mắc dị tật bẩm sinh do di truyền
  • Tiền sử sinh con bị rối loạn nhiễm sắc thể
  • Kết quả siêu âm phát hiện dị tật: sứt môi, hở hàm ếch, dị tật tim, bất thường cấu trúc ở thận, giãn não thất…

Các nguy cơ có thể gặp khi thực hiện chọc ối: Nhiễm trùng ối, sảy thai, thai phụ bị rỉ ối, chấn thương thai nhi, mẹ nhạy cảm với Rh (thường gặp ở thai phụ có nhóm máu hiếm),…

Xét nghiệm dịch ối sẽ dùng để phân tích về di truyền

Xét nghiệm dịch ối sẽ dùng để phân tích về di truyền 

Có thể gây sẩy thai, vỡ ối, nhiễm trùng,…là một trong những biến chứng nguy hiểm nhất của chọc ối. Theo một số nghiên cứu những người mẹ có yếu tố nguy cơ dưới đây sẽ làm tăng nguy cơ biến chứng khi tiến hành chọc ối: U xơ tử cung, tiền sử >3 lần sảy thai, dị dạng tử cung, máu tụ dưới màng đệm, mẹ có tiền căn hoặc mới xuất huyết gần đây, màng ối chưa sáp nhập màng đệm, sinh nhiều lần (>3 lần), đang bị viêm âm đạo, béo phì (BMI > 40) [BMI: chỉ số khối cơ thể],…

Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi cung cấp, thai phụ đã hiểu hơn về phương pháp chọc ối nhằm xác định sớm những bất thường ở thai nhi.

Nguồn: tapchisuckhoe.edu.vn