Lâm sàng và chẩn đoán tràn khí màng phổi

X-Quang phổi là cận lâm sàng thường được chỉ định với ưu điểm giá thành rẻ và sẵn có để khẳng định có tràn khí màng phổi hoặc không. Hình ảnh X-Quang có đường màng phổi trạng với phần khí ngoại vi không có bóng mạch máu.

Lâm sàng và chẩn đoán tràn khí màng phổi

Khái niệm

Bác sĩ tư vấn: Thông thường, khoang màng phổi bên ngoài phổi là một khoang ảo có tác dụng tạo áp suất âm. Khoang này trong trạng thái bình thường hoàn toàn không hề có khí. Tràn khí màng phổi (TKMP) là có sự hiện diện của khí trong khoang màng phổi.

Lâm sàng

  1. Bệnh sử:

– Hầu hết các đợt TKMP tự phát xảy ra khi nghỉ, không liên quan đến chấn thương hoặc stress. Hai triệu chứng chính là đau ngực,khó thở và 64% bệnh nhân có cả hai triệu chứng này.

– Đau ngực khởi phát đột ngột, cường độ dữ dội hoặc đau nhói, lan lên vai cùng bên và tăng lên khi hít vào (đau ngực kiểu màng phổi)

– Khó thở đột ngột, khó thở nặng nề hơn trong trường hợp TKMP tự phát thứ phát do phổi đã giảm chức năng trước đó

– Ít gặp hơn là lo âu và ho

  1. Khám thực thể:

* Dấu hiệu toàn thân

  • Vã mồ hôi
  • Tím tái (khi có TKMP căng)

*Dấu hiệu sinh tồn

  • Thở nhanh nông
  • Tim nhanh (thường gặp, nếu > 135 lần/phút nghĩ đến TKMP căng)
  • Mạch nghịch,tụt huyết áp (trong TKMP căng)

* Khám lồng ngực

  • Lồng ngực kém di động bên TKMP. Nếu TKMP lượng nhiều lồng ngực có thể có thể căng phồng rõ rệt, trung thất và khí quản lệch về bên đối diện
  • Rung thanh giảm hoặc mất bên tràn khí
  • Gõ vang bên tràn khí
  • Rì rào phế nang giảm hoặc mất bên tràn khí

*Tĩnh mạch cổ nổi (TKMP căng)

* Rối loạn tri giác

Cận lâm sàng

  1. X-Quang phổi:

– Rẻ tiền, sẵn có để khẳng định có TKMP.

– Đường màng phổi tạng với phần khí ngoại vi không có bóng mạch máu, bên trong là phần phổi bị xẹp lại.

– Trung thất có thể bị đẩy qua bên đối diện nếu TKMP lượng nhiều.

– Thường có tràn dịch màng phổi nhẹ, tràn dịch sẽ tăng lên khi TKMP không thoái lui.

– Đôi khi cần chụp Xquang ngực khi thở ra hết để phát hiện TKMP lượng ít.

  1. Chụp X-Quang xương sườn: khi bệnh nhân có đau khu trú tại xương sườn nhất là sau chấn thương để phát hiện gãy xương sườn.
  2. CT scanner lồng ngực:

– Phân biệt bóng khí lớn và TKMP.

– Xác định tình trạng khí phế thũng hoặc những thay đổi dạng khí phế thũng.

– Xác định chích xác mức độ TKMP nhất là khi TKMP lượng ít.

– Thiết lập chẩn đoán TKMP ở bệnh nhân chấn thương đầu cần thông khí nhân tạo.

Tuy nhiên phương tiện nàychi phí cao, không có sẵn ở những cơ sở y tế nhỏ, không thực hiện thường qui mà chỉ thực hiện trong những trường hợp đặc biệt.

  1. Khí máu động mạch:

– Được thực hiện ở bệnh nhân có bệnh lý phổi cơ bản nặng và ở bệnh nhân có suy hô hấp kéo dài

– Giảm oxy máu có khuynh hướng nặng hơn và thường kèm tăng CO2 máu ở những bệnh nhân bị TKMP tự phát thứ phát.

Chẩn đoán xác định:

  1. Bệnh sử:

– Đau ngực đột ngột kiểu màng phổi hoặc đau ngực sau chấn thương.

– Khó thở: có thể thay đổi từ không khó thở hoặc khó thở ít (TKMP tự phát nguyên phát) cho đến khó thở nặng thậm chí suy hô hấp (TKMP tự phát thứ phát).

  1. Khám:

* Tam chứng (Galia:2 giảm, 1 tăng)

  • Rung thanh giảm hoặc mất
  • Gõ vang
  • Rì rào phế nang giảm hoặc mất

* Các dấu hiệu khác xuất hiện khi bệnh nhân trong tình trạng nặng

    – Thở nhanh nông                                 – Tim nhanh

    – Vã mồ hôi                                          – Tím tái

    – Mạch nghịch                                      – Tụt huyết áp

    – Tĩnh mạch cổ nổi                               – Rối loạn tri giác

  1. X-quang phổi: là phương tiện nhanh chóng và chính xác cho hầu hết các trường hợp TKMP.

Chẩn đoán nguyên nhân

* TKMP trên bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính khó chẩn đoán hơn. Thông thường,tình trạng khó thở cấp trên những bệnh nhân này luôn cảnh giác xem có TKMP hay không nhất là khi nghe âm phế bào một bên giảm nhiều hơn bên kia hoặc bệnh nhân đáp ứng kém với điều trị chuẩn. Trong trường hợp này hầu hết bệnh nhân phải được dẫn lưu khí màng phổi dù TKMP chỉ lượng ít.

* Bệnh nhân đang được thông khí nhân tạo đột ngột xuất hiện mạch nhanh, vã mồ hôi, tụt huyết áp, độ bão hòa oxi trong máu (SpO2  hoặc SaO2) giảm, áp lực đường thở gia tăng  nghĩ ngay đến TKMP căng do biến chứng của thở máy.

Nguồn tapchisuckhoe.edu.vn