Tìm hiểu về thuốc chống đông kháng vitamin K

Hiện nay thuốc chống đông kháng vitamin K được sử dụng ngày càng phổ biến nhưng không vì thế mà coi nhẹ các phản ứng bất lợi đối với cơ thể, đặc biệt là nguy cơ chảy máu nếu không dùng đúng cách.

Tìm hiểu về thuốc chống đông kháng vitamin K

Tham khảo bài viết dưới đây để hiểu thêm về thuốc chống đông kháng vitamin K nhé!

Thuốc chống đông kháng vitamin K là gì?

Thuốc chống đông kháng vitamin K (còn gọi là thuốc kháng vitamin K) là thuốc chống đông máu đường uống, thường được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa huyết khối trong các mạch máu. Thuốc giúp ngăn không cho huyết khối hình thành và tăng lên về kích thước, chứ không làm tan huyết khối. Ở nước ta thường sử dụng 2 loại: Sintrom (Acenocoumarol) và Coumadin (warfarin).

Thuốc kháng vitamin K hoạt động thông qua ức chế sự tổng hợp các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K (gồm yếu tố II, VII, IX và X) trong gan. Trong cơ thể, vitamin K cần thiết để tham gia tổng hợp các yếu tố đông máu giúp tránh chảy máu.

Thuốc kháng vitamin K được chỉ định khi nào?

Thuốc kháng vitamin K thường được bác sỹ chỉ định trong một số trường hợp như sau:

– Bệnh nhân đã thay van tim cơ học cần phải uống kháng đông suốt đời để duy trì hoạt động của van, tránh bị kẹt van do cục máu đông gây hư van phải mổ lại.

– Bệnh nhân bị loạn nhịp tim (rung nhĩ) dễ tạo cục máu đông trong tim. Cục máu đông này được tim bóp ra, trôi theo dòng máu lên não gây đột quỵ (nhồi máu não). – Bệnh nhân có huyết khối tĩnh mạch chân cần uống thuốc kháng đông từ 3 đến 6 tháng hoặc lâu hơn tùy nguyên nhân gây huyết khối.

– Bệnh nhân thuyên tắc phổi, tăng áp động mạch phổi tiên phát cần điều trị thuốc kháng đông lâu dài.

Sử dụng thuốc kháng vitamin K như thế nào?

– Uống đúng liều lượng theo đơn của bác sĩ, các thuốc kháng vitamin K đều có thể bẻ nhỏ để tiện cho việc chia liều.

– Không được tự ý uống thuốc hoặc cho người khác uống mà không có chỉ định của bác sĩ.

– Nên uống thuốc kháng vitamin K vào một giờ nhất định trong ngày.

– Nên uống thuốc liên tục đến ngày tái khám.

– Bác sỹ xác định liều thuốc chông đông ở mỗi bệnh nhân dựa theo thời gian đông máu thông qua xét nghiệm INR với khoảng cần đạt (2,5 – 3,5 đối với người mang van tim nhân tạo cơ học và 2 – 3 trong những trường hợp còn lại). Bệnh nhân cần tuân thủ liều dùng và thời điểm cần xét nghiệm INR theo Bác sĩ yêu cầu (thường 2-4 tuần một lần). Tránh dùng quá liều có thể gây ra chảy máu hoặc liều quá thấp có thể gây huyết khối.

Tác dụng phụ của thuốc kháng vitamin K

Bác sĩ tư vấn: Mặc dù hầu hết các tác dụng phụ liệt kê dưới đây không xảy thường xuyên, nhưng có thể dẫn đến nghiêm trọng hơn nếu không có tư vấn của Bác sĩ. Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra như:

– Chảy máu: Các vết thương lâu cầm máu, chảy máu chân răng, chảy máu cam.

– Bất tỉnh, nhức đầu, chóng mặt, hoặc yếu nửa người …

– Tê hoặc ngứa mặt, bàn tay, hoặc bàn chân.

– Đau, sưng, hay khó chịu ở cơ.

– Kinh nguyệt kéo dài hơi bình thường.

– Nước tiểu màu hồng hoặc màu nâu.

– Đại tiện ra máu hoặc phân đen.

– Không giải thích được sự bầm tím tay, chân, thân mình.

– Đột ngột khó thở.

Dừng ngay liều thuốc tiếp theo và đến viện ngay lập tức nếu xảy ra bất cứ sau đây:

+ Dấu hiệu của dị ứng nặng (ví dụ, sưng mặt hoặc cổ họng, phát ban, hoặc khó thở, tụt huyết áp).

+ Có dấu hiệu chảy máu (phân đen, đi ngoài ra máu, chảy máu trong mắt, nôn ra máu, nôn ra dịch đen như bã cà phê, đái máu, ho ra máu).

Nguồn tapchisuckhoe.edu.vn