Category Archives: Bệnh thường gặp

Kiến thức chăm sóc sức khỏe để phòng ngừa và điều trị những bệnh lý thường gặp

Bệnh cảm lạnh và cách chữa trị bệnh cảm lạnh

Cảm lạnh là do khí lạnh xâm nhập cơ thể và gây ra các triệu chứng như ngứa họng, đau họng, ho, ngạt mũi, sốt nhẹ … Bệnh thường gặp vào mùa đông.

Nguyên nhân gây bệnh cảm lạnh

– Làm việc quá sức, không ăn uống, bồi dưỡng cho cơ thể.

– Ăn uống quá nhiều đồ lạnh làm cơ thể bị khí lạnh tấn công từ bên trong, do đó khi gặp khí lạnh bên ngoài thì không đủ sức chống đỡ.

– Stress, lo lắng, căng thẳng, buồn bực.

– Người bệnh dễ bị cảm lạnh ban đêm do khí dương lui vào sâu trong cơ thể. Từ 11 giờ đêm đến khoảng 3 giờ sáng là thời gian người bệnh dễ mắc bệnh cảm lạnh nhất.

814347

Bệnh cảm lạnh là bệnh lý phổ biến vào mùa đông

Dấu hiệu mắc bệnh cảm lạnh

– Ngứa họng, đau họng và ho, ho khan, ho có đờm.

– Ngạt mũi, hắt hơi hoặc chảy nước mũi.

– Đau mỏi người, đau đầu nhẹ.

– Người cảm thấy mệt mỏi, uể oải.

– Sốt nhẹ.

Cách phòng bệnh cảm lạnh

– Rửa tay thường xuyên.

– Những gia đình có người cảm lạnh cần vệ sinh sạch nhà cửa và môi trường xung quanh.

– Vứt bỏ khăn giấy ngay sau khi dùng.

– Không dùng chung vật dụng cá nhân của người bệnh như: khăn mặt, bát, đũa, chăn chiếu,…

– Người cảm lạnh cần cách ly nên những người xung quanh tránh tiếp xúc lâu.

1e7caum

Bệnh cảm lạnh cần được điều trị kịp thời

Cách chữa trị bệnh cảm lạnh

– Cạo gió: bằng dây bạc, dầu gió, lòng trắng trứng, gừng tươi,…

– Xông hơi: Mua lá “xông” ở chợ về rửa sạch đun sôi. Để người bệnh ngồi trong chăn chùm kín và cho nồi nước xông xuống dưới giường để nước xông lên người bệnh. Người bệnh cần kiên trì ngồi xông, khi thấy cơ thể vã mồ hôi nhiều, thấy trong người nhẹ nhõm, không còn cảm giác sợ lạnh, sợ gió. Sau đó, người bệnh dùng khăn khô lau sạch mồ hôi, cũng có thể tắm qua bằng chính nước xông đó, lau khô người và thay quần áo khô rồi nằm nghỉ.

– Ăn cháo tía tô: Để tăng hiệu quả, sau khi xông người bệnh nên ăn một bát cháo nóng có bỏ tía tô, hành lá, hạt tiêu có thể cho thêm lòng đỏ trứng nếu muốn.

– Uống nhiều nước.

– Nghỉ ngơi đầy đủ.

– Giữ cho phòng ở luôn ấm và ẩm.

– Súc họng nhiều lần trong ngày bằng nước muối ấm hoặc uống nước chanh ấm pha với mật ong để làm dịu chỗ họng bị viêm và giảm ho.

– Dùng nước muối sinh lý nhỏ mũi để làm giảm xung huyết mũi.

Hoàng Ngân

Bệnh dị ứng và cách chữa trị bệnh dị ứng

Dị ứng là một rối loạn quá mẫn của hệ miễn dịch trong cơ thể con người. Khi cơ thể chống lại các chất vô hại trong môi trường được gọi là chất gây dị ứng dẫn tới bệnh dị ứng, các phản ứng này xảy ra nhanh chóng và có thể dự đoán được.

Bệnh dị ứng là một căn bệnh khá phổ biến xảy ra ở nhiều người. Một số triệu chứng của người bị dị ứng như: mẩn ngứa, sổ mũi, thậm chí bệnh diễn biến nặng có thể dẫn đến tử vong.

42a43

Bệnh dị ứng là bệnh lý do sự rối loạn quá mẫn của hệ miễn dịch

Triệu chứng của bệnh dị ứng

– Biểu hiện ngoài da: nổi mẩn ngứa, nổi mề đay, hoặc chàm, đỏ da, viêm da dị ứng. Một số trường hợp đột ngột chảy nước mũi, hắt hơi, ho khan liên tục, khò khè, khó thở.

– Đường tiêu hóa thường có những biểu hiện như: nôn mửa, tiêu chảy, nặng hơn là nôn ra máu, tiêu chảy kèm máu…

– Triệu chứng nặng nhất của dị ứng là sốc phản vệ: trong trường hợp này người bị dị ứng có thể tử vong nếu không được cứu chữa kịp thời.

Cách phòng bệnh dị ứng

Vệ sinh:

– Dọn sạch cảnh quan, môi trường xung quanh: không khí ô nhiễm là một trong những nguyên nhân gây dị ứng.

– Không nên gần gũi hoặc bế, ngủ cùng chó mèo.

– Các vật dụng trong nhà: bàn ghế, giường, tủ, thảm, chiếu… cần giữ gìn sạch sẽ.

– Chất thải, rác cần xử lý hợp vệ sinh để không ảnh hưởng tới không khí xung quanh.

– Tủ quần áo nên ít mở để tránh bụi bặm hoặc không khí bị nhiễm khuẩn bay vào trong tủ.

– Ga giường nên dùng chất liệu vải bông, không nên dùng vải chất liệu hoá học.

Thay đổi nhiệt độ, thời tiết:

– Luôn cố gắng duy trì độ ẩm thích hợp trong nhà vào các mùa khác nhau. Những người hay bị dị ứng da thì thời điểm sáng sớm không nên ra ngoài vào buổi sáng sớm, nên để cơ thể thích ứng dần dần với thời tiết.

Giảm các thứ hoá chất:

– Hoá chất là một nguyên nhân gây ra dị ứng nhiều nhất. Đối với từng vật sẽ là vô hại với cơ thể người này song có thể lại là nguyên nhân gây ra dị ứng cho người khác.

– Hạn chế tối đa dùng đồ bằng hoá chất như các chất tẩy rửa, chất tiệt trùng, nước hoa, mỹ phẩm.

Rèn luyện và bổ dưỡng cơ thể:

– Tập luyện thường xuyên để tăng sức đề kháng cho cơ thể, nên tập môn bơi lội vì nó rất có lợi cho cơ thể.

– Cần lưu ý chế độ ăn uống: nên ăn các thức ăn tươi, có nguồn gốc tự nhiên, tránh các thứ ăn ôi, thiu, thức ăn công nghiệp… Bổ sung nhiều vitaminC.

Ăn uống thanh tịnh, không sử dụng rượu, thuốc lá.. vì sẽ dễ dẫn đến dị ứng.

Tinh thần vui vẻ: Dị ứng một phần do căng thẳng về tinh thần, về áp lực công việc… cho nên cần phải giữ tinh thần vui vẻ, thoải mái, kết hợp với chế độ nghỉ ngơi điều độ mới có thể đề phòng dị ứng phát sinh.

33ng1

Bệnh dị ứng khá phổ biến có thể gây tử vong

Cách điều trị bệnh dị ứng

Điều trị bệnh dị ứng trước hết người bệnh cần tránh xa hoặc giảm tiếp xúc với các chất gây dị ứng. Tuy nhiên, nếu trường hợp người bệnh bị dị ứng với phấn hoa hoặc các chất truyền dẫn trong không khí thì việc tránh tiếp xúc này rất khó thực hiện.

– Liệu pháp dùng thuốc: Một số thuốc đối kháng được sử dụng để ngăn chặn dị ứng, hoặc tránh kích hoạt các tế bào và các quá trình gây dị ứng. Chúng bao gồm thuốc kháng glucocorticoids, histamine, epinephrine (adrenaline), natri cromolyn và theophylline.

– Liệu pháp miễn dịch: Người bệnh sẽ được tiêm các chất gây dị ứng với liều tăng dần. Điều này có thể làm giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh. Một hình thức thứ hai của miễn dịch liên quan đến việc tiêm tĩnh mạch các kháng thể kháng IgE (Anti-IgE) dòng đơn. Một dạng thứ ba là miễn dịch dưới lưỡi, là một liệu pháp đường miệng, lợi dụng sự miễn dịch yếu đối với các kháng nguyên không gây bệnh như các loại thực phẩm và vi khuẩn thường trú.

Hoàng Ngân

Bệnh đái dầm và cách chữa trị bệnh đái dầm

Đái dầm là chứng bệnh thường gặp ở trẻ em trong khi ngủ, nguyên nhân của bệnh là do: cơ thể trẻ chưa phát triển toàn diện, hệ thần kinh chưa làm chủ được việc tiểu tiện… nhưng theo thời gian, chứng đái dầm sẽ hết.

 

Tuy nhiên, nếu đến tuổi trưởng thành mà vẫn đái dầm thì đây lại là một bệnh lý? Cùng tìm hiểu nguyên nhân và cách điều trị bệnh đái dầm nhé!

bebenh

Chứng đái dầm là bệnh lý nếu xẩy ra thường xuyên trong thời gian dài

Triệu chứng của bệnh đái dầm là tiểu tiện không tự chủ, nhiều lần vào ban ngày lẫn ban đêm, nhất là trong khi ngủ.

 

Nguyên nhân bệnh đái dầm

Do bệnh lý:

– Do di truyền: Bố mẹ mắc bệnh đái dầm thì con có nguy cơ 77% mắc bệnh, nếu chỉ bố hoặc mẹ mắc bệnh thì rủi ro là 40%).

– Do rối loạn hormon chống lợi tiểu (nhất là ở những người mắc bệnh tiểu đường loại 2, hormone ADH tiết vào ban đêm, nước tiểu vẫn ở mức cao dẫn đến đái dầm)

– Do bàng quang nhỏ hơn so với mức thường dẫn tới khả năng lưu giữ nước tiểu kém.

– Do nhiễm trùng đường tiểu.

– Nhiễm trùng sỏi niệu đạo.

– Các chứng rối loạn thần kinh.

– Dị dạng cơ thể học.

– Ung thư tuyến tiền liệt.

– Tuyến tiền liệt phì đại.

Do sinh hoạt:

– Do uống rượu bia (những người thường xuyên uống rượu bia, dẫn tới việc sản xuất hormone vasopressin giúp kiểm soát sự bài tiết nước tiểu bị ảnh hưởng. Vì thế hông hormone nào có thể xử lý khi bằng quang đầy dẫn đến đái dầm).

– Do tác dụng phụ của một số thuốc như: thuốc trị bệnh tâm thần: clozapine, risperidone, thioridazine có thể gây ra chứng bệnh đái dầm.

– Do stress: khiến cho con người mệt mỏi, ăn kém, ngủ ít, khi ngủ thường mộng mỵ… nên đôi khi tiểu tiện không tự chủ được.

Bệnh đái dầm ảnh hưởng tới người bệnh

– Ảnh hưởng đến giấc ngủ.

– Trong sinh hoạt và đời sống thường ngày của người bệnh gặp nhiều khó khăn.

– Làm cho người bệnh mặc cảm, tự ti…

edstre

Bệnh đái dầm cần được chú ý chữa trị kịp thời

 

Phương pháp phòng ngừa bệnh đái dầm

 

 

– Trước khi đi ngủ không nên uống nhiều nước.

– Ăn lá rau ngót (vị ngọt, mát, tính bình) có tác dụng lương huyết, hoạt huyết, giảm độc, lợi tiểu.

– Một trong những món ăn khá hiệu quả đề điều trị chứng đái dầm là cháo bạch quả cật dê.

– Kết hợp tập luyện các bài tập cơ xương chậu giúp tăng cường khả năng kiểm soát tiểu tiện…

Các phương pháp điều trị bệnh đái dầm

Điều trị bệnh đái dầm bằng cách dùng thuốc:

– Dùng thuốc có tác dụng giảm bài tiết nước tiểu trong đêm (thuốc DDAVP, dạng tổng hợp của hoor môn vasopressin).

– Sử dụng một số bài thuốc đông y. Lưu ý việc điều trị cần phải căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh. Khi bác sĩ thăm khám sẽ có kết quả, và dựa vào kết quả sẽ có phác đồ điều trị cho từng trường hợp cụ thể.

Hoàng Ngân

Bệnh đau dây thần kinh và cách chữa bệnh đau dây thần kinh

Bệnh đau dây thần kinh là chứng bệnh đau mãn tính phức tạp thường xuất phát do chấn thương hoặc bệnh ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh qua dây thần kinh, tủy sống và não.

Biểu hiện của bệnh đau dây thần kinh

– Cảm giác nóng, kết hợp với đau nhói.

– Ngứa râm ran, tê.

– Nhạy cảm với cảm ứng hoặc lạnh.

– Đau, sưng, thay đổi nhiệt độ, màu da, giống như cảm giác sốc.

– Gặp các vấn đề về giấc ngủ.

 Tinh thần lo âu hoặc trầm cảm.

664308

Bệnh đau dây thần kinh là bệnh lý phổ biến hiện nay

Phân loại bệnh đau dây thần kinh

Bệnh đau thần kinh có hai loại chính:

– Đau thần kinh ngoại vi được gây ra bởi chấn thương hoặc trong điều kiện các sợi thần kinh bị hư hỏng khi mắc bệnh zona, thủy đậu, bệnh tiểu đường, nhiễm HIV – AIDS hoặc xảy ra sau khi phẫu thuật cắt bỏ bộ phận cơ thể.

– Đau do thần kinh trung ương gây ra bởi một chấn thương, vết thương hoặc bệnh của hệ thống thần kinh trung ương như: chấn thương tủy sống, đột quỵ, bệnh đa xơ cứng, ung thư não hoặc tủy sống.

Cách phòng bệnh đau dây thần kinh

– Ngủ đủ giấc và thư giãn.

– Bơi lội là môn thể thao rất tốt vì nước làm giảm áp lực lên cơ thể bạn.

– Có thể tập thiền –  liệu pháp tốt cho những người bị đau dây thần kinh.

– Nếu bạn bị trầm cảm và lo âu, cần tới bác sĩ để được kê đơn thuốc.

– Tập thể dục cũng là một cách phòng ngừa bệnh đau dây thần kinh.

ed43ng

Bệnh đau dây thần kinh cần được điều trị để giảm đau cho người bệnh

Cách điều trị bệnh đau dây thần kinh

– Bệnh đau thần kinh chưa có thuốc để điều trị dứt điểm bệnh mà chỉ có thể giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh mà thôi.

– Một số loại thuốc như: thuốc mỡ bôi tại chỗ có chứa chất nóng giúp tiêu diệt các sợi thần kinh xấu.

– Thuốc viên như: thuốc chống trầm cảm…

– Có thể châm cứu, vật lý trị liệu hoặc thần kinh kích thích điện cũng sẽ giảm đau nhức.

Tùy thuộc vào người bệnh thì phương pháp điều trị mới có hiệu quả cao hay không cao. Trong việc điều trị đau dây thần kinh, giảm 30% đau đớn được coi là thành công.

Hoàng Ngân

Bệnh đột quỵ và cách chữa trị bệnh đột quỵ

Bệnh đột quỵ hay còn gọi là tai biến mạch máu não là tình trạng bệnh lý do tổn thương mạch máu não đột ngột. Nguyên nhân có thể do sự tắc nghẽn mạch máu não làm ngừng trệ dòng máu lên nuôi não phía sau chỗ tắc; hoặc do vỡ mạch máu trong não làm cho máu trong lòng mạch thoát ra bên ngoài tràn vào mô não phá hủy và chèn ép mô não.

Hậu quả của bệnh đột quỵ làm phần não có liên quan bị tổn thương, không thể hoạt động được, dẫn đến phần của cơ thể mà phần não đó kiểm soát cũng không thể hoạt động.

dot67quy

Bệnh đột quỵ là bệnh lý phổ biến rất nguy hiểm

Dấu hiệu của bệnh đột quỵ

– Thị lực giảm: nhìn mờ, hay nhìn mờ dần. Bệnh đột quỵ có thể làm cho người bệnh nhìn mờ cả hai mắt hoặc mất thị lực một mắt, tuy nhiên biểu hiện này không rõ ràng nên rất nhiều người bên cạnh khó nhận ra.

– Nói khó khăn, hoặc nói lẫn

– Lực ở cánh tay hay chân yếu đi. Nếu người bệnh đang trong cơn đột quỵ thì triệu chứng khá phổ biến là một cánh tay hoặc một chân sẽ dần yếu đi và bị tê liệt. Bạn muốn kiểm tra: hãy mở rộng hai cánh tay của mình trong vòng 10 giây. Nếu một cánh tay tự trôi xuống, chứng tỏ bạn đang bị yếu cơ và có dấu hiệu của cơn đột quỵ.

– Đầu óc choáng váng và mất thăng bằng. Chóng mặt, buồn nôn hoặc đi lại khó khăn, đó là triệu chứng của một cơn đột quỵ.

– Đau đột ngột ở cánh tay, một chân, nửa mặt hoặc một bên ngực. Triệu chứng này thường phổ biến ở nữ giới.

– Nhức đầu dữ dội. Đây là triệu chứng nặng và khá phổ biến của bệnh đột quỵ, nhất là người bệnh có tiền sử bị đau nửa đầu.

– Da mặt nhợt nhạt, chùng xuống, mặt ủ rũ

 Tinh thần thay đổi, mệt mỏi.

– Cảm thấy khó thở hoặc tim đập nhanh. Những người bị đột quỵ, tim thường đập nhanh hoặc loạn nhịp, nữ giới thường bị nhiều hơn nam giới.

cac3quy

Bệnh đột quỵ cần được thăm khám và điều trị kịp thời

Cách phòng bệnh đột quỵ

– Thuốc lá là nguyên nhân chính gây bệnh mạch máu não. Người hút thuốc lá nhiều có thể bị đột quỵ dù chỉ ở tuổi trung niên, vì thế hãy ngừng hút thuốc lá.

– Huyết áp cao là nguyên nhân chính gây đứt mạch máu não, vì thế nếu mắc bệnh cần điều trị dứt điểm.

– Bệnh tiểu đường là yếu tố gây mảng xơ vữa động mạch lớn, dẫn đến thiếu máu ở não, vì thế nên phòng và điều trị sớm.

– Không để cholesterol máu cùng với triglyceride máu tăng.

– Bệnh đa hồng cầu là nguyên nhân gây cơn thiếu máu não hay nhũn não, vì thế cần phòng và điều trị sớm.

– Thiết lập một chế độ ăn uống lành mạnh với nhiều rau xanh, ít dầu mỡ, ít cholesterol và muối.

– Thường xuyên vận động để rèn luyện thể chất.

– Ổn định trọng lượng cơ thể.

– Thực hiện đi kiểm tra sức khỏe định kỳ.

Cách điều trị bệnh đột quỵ

Điều trị bệnh đột quỵ bước đầu:

– Sử dụng thuốc làm tan cục máu đông như tPA (tissue plasminogen activator), phá vỡ huyết khối và phục hồi lưu lượng máu đến vùng tổn thương. Có những tiêu chuẩn chặt chẽ trong việc dùng thuốc này nên người bệnh cần theo chỉ định của bác sĩ trong khi dùng thuốc.

– Trong vòng 3 giờ kể từ khi các triệu chứng đột quỵ xuất hiện, người bệnh cần được điều trị ở một chuyên khoa y tế nhất định.

– Mỗi triệu chứng đột quỵ sẽ được điều trị theo phương pháp khác nhau, vì thế cần chẩn đoán đúng để tránh nhầm lẫn.

– Trong một số trường hợp, các chất loãng máu (blood thinners) như heparin và coumadin được dùng để trị đột quỵ. Aspirin và các tác nhân kháng tiểu cầu khác cũng có thể được sử dụng.

– Khi nhức đầu dữ dội có thể dùng thuốc giảm đau. Dùng thuốc hạ áp để kiểm soát tăng huyết áp.

– Nếu đột quỵ do xuất huyết, cần phẫu thuật để dẫn lưu máu tụ và phục hồi lại các mạch máu bị tổn thương.

Điều trị dài hạn:

– Mục tiêu của điều trị dài hạn là phục hồi các chức năng của cơ thể người bệnh và ngăn ngừa sự tái phát của các cơn đột quỵ. Thời gian phục hồi tùy thuộc vào tình trạng của tưng người bệnh.

– Để tránh nhiễm trùng và loét tư thế cần thực hiện vận động liệu pháp. Người bệnh cần tích cực  hoạt động dù cho có những giới hạn về thể chất. Chăm sóc đường ruột và ống thông tiểu để tránh tình trạng mất kiểm soát chức năng bàng quang và ruột.

– Một số người bị đột quỵ mất hoàn toàn ý thức đối với chung quanh nên cần quan sát người bệnh để bảo đảm an toàn.

– Khi người bệnh rối loạn tiếng nói, người nhà nên cho họ xem hình ảnh của mình, biểu đạt bằng nhiều ngôn ngữ cơ thể khác để họ hiểu.

Hoàng Ngân

Bệnh hôi miệng và cách chữa trị bệnh hôi miệng

Hôi miệng là chứng bệnh thường gặp ở nhiều đối tượng khác nhau, kể cả những người mạnh khỏe. Bệnh dễ thấy nhất là vào buổi sáng khi vừa ngủ dậy.

Bệnh hôi miệng tuy không nguy hiểm đến tính mạng và sức khỏe con người nhưng lại ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng, hiệu quả công việc của người bệnh.

edb9694

Bệnh hôi miệng ảnh hưởng lớn đến tâm lý và sinh hoạt của người bệnh

Nguyên nhân gây bệnh hôi miệng

Nguyên nhân gây bệnh hôi miệng ở ngay miệng người bệnh. Mùi hôi là từ các hóa chất bay hơi loại sulfur như là dimethyl sulfide, methyl mercaptan, hydrogen sulfide. Do sự phân hủy protein của các vi sinh vật ở miệng trong các trường hợp kể sau đã tạo ra sulfur:

– Miệng và kẽ răng còn sót lại thức ăn, bị vi khuẩn phân hóa, sẽ tạo ra mùi hôi.

– Nhiễm trùng ở nướu răng.

– Vi khuẩn trú ẩn, tăng sinh trong các răng sâu có lỗ hổng thuận tiện.

– Khi lưỡi bị viêm, mảnh vụn thực phẩm sẽ dính lại và tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phân hủy protein tạo ra mùi hôi.

– Miệng khô khi nước miếng giảm trên 50% so với bình thường nên khó tiêu hóa thực phẩm, giảm các thay đổi về tính acid trong miệng và tiêu hóa tinh bột. Vi khuẩn tăng sinh nhiều hơn khi tính acid miệng cao.

-Tuyến nước bọt kém họat động, tê liệt giây thần kinh mặt thứ VII, khô nước, thở bằng miệng, tuổi già, thiếu sinh tố, mãn kinh hoặc trong các bệnh tổng quát như tiểu đường, thiếu hồng cầu, đa xơ cứng, liệt kháng AIDS cũng có thể là nguyên nhân gây khô miệng.

Ngoài ra một số dược phẩm như thuốc an thần, thuốc hạ huyết áp, trị kinh phong, thuốc chống dị ứng, thuốc lợi tiểu, tâm thần phân liệt, trầm cảm, amphetamine,… cũng là nguyên nhân gây bệnh hôi miệng.

– Hút thuốc lá cũng giảm nước bọt đưa tới mùi hôi từ miệng.

– Một số thực phẩm ăn vào như như tỏi, hành hoặc món ăn nhiều đạm, chất béo cũng gây hôi miệng.

– Một số bệnh về bộ máy hô hấp như nhiễm trùng kinh niên phổi, viêm xoang kinh niên, ung thư phổi, viêm cuống họng, vật lạ trong mũi cũng tạo ra hơi thở hôi.

– Ung thư phổi cho mùi hôi như thịt thối.

– Trái với nhiều tin tưởng, táo bón không gây hôi miệng và bệnh bao tử cũng ít gây hôi miệng. Bao tử cũng gây hôi miệng khi cơ thể nôn hoặc ợ hơi, dội ngược thực quản.

– Một số bệnh như: gan, thận, tiểu đường cũng gây ra mùi hôi ở miệng.

– Yếu tố tâm lý.

– Một trường hơp rất hiếm là Hội chứng hôi mùi cá ươn (Fish odor syndrome) toát ra từ miệng và da.

– Thiếu ăn dẫn tới mất cân bằng chuyển hóa chất béo và chất đạm gây hôi miệng.

0103t11

Bệnh hôi miệng cần được chữa trị kịp thời

Cách chữa trị bệnh hôi miệng hiệu quả

Khi phát hiện hơi thở có mùi cần:

– Kiểm tra lại nguyên nhân mình bị hôi miệng đồng thời đến Nha khoa để được bác sỹ tư vấn về cách chữa trị bệnh hôi miệng hiệu quả.

– Kiểm tra sức khỏe răng miệng khoảng 3-5 tháng/ lần để có những xử lý kịp thời đối với các vấn đề về răng miệng gây hôi miệng.

– Vệ sinh răng miệng thường xuyên và đúng cách.

– Đánh răng 2 lần/ ngày kết hợp dùng chỉ nha khoa, nước súc miệng sau mỗi lần ăn xong để làm sạch các mảng bám quanh răng.

– Sau mỗi lần đánh răng nên làm sạch lưỡi.

– Kết hợp uống nước thường xuyên để tránh bị khô miệng.

– Nên ngậm nước muối, súc miệng bằng nước chè đặc mỗi ngày.

– Chọn bàn chải đánh răng có lông tròn mềm để chải sạch răng và không gây tổn thương cho nướu, thay bàn chải đánh răng ít nhất 3 tháng/lần.

Chế độ ăn uống hợp lý:

– Uống nhiều nước mỗi ngày.

– Không hút thuốc lá, hạn chế uống rượu và cà phê.

– Tránh các thực phẩm có thể gây mùi hôi ở miệng: Hành, tỏi, củ kiệu, các loại mắm (mắm cái, mắm nêm), cá khô,…

– Bổ sung vào thực đơn hàng ngày nhiều rau xanh, trái cây tươi, hạn chế thịt, pho mát, chất béo có mùi mạnh.

– Khi mắc các bệnh như viêm phổi, viêm xoang hay các bệnh về phổi và dạ dày cần điều trị kịp thời để tránh gây hôi miệng.

Hoàng Ngân

Bệnh ghẻ và cách điều trị bệnh ghẻ

Bệnh ghẻ là bệnh truyền nhiễm, nhiễm trùng trên da do loài ký sinh trùng cái ghẻ (Sarcoptes scabiei, giống Hominis) gây ra. Chúng thường đào hang rãnh trên da khiến người bệnh ngứa ngáy, khó chịu và nhiễm trùng.

Ký sinh trùng ghẻ có thể dễ dàng lây truyền từ người này sang người khác qua tiếp xúc, dùng chung quần áo, giường chiếu, chăn, màn.
Mùa đông là thời điểm bệnh ghẻ bùng phát mạnh nhất, tuy không để lại hậu quả nặng nề, song nó cũng ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống.

283092

Bệnh ghẻ là bệnh lý truyền nhiễm phổ biến

Triệu chứng của bệnh ghẻ

Giai đoạn ban đầu: Người bệnh ngứa không thể chịu được, ngứa ít về ban ngày, nhiều hơn về đêm.

Giai đoạn về sau: xuất hiện các tổn thương:

– Tổn thương cơ bản: Là những đường ngoằn ngoèo, màu trắng xám, không liên quan đến lớp biểu bì. Đầu đường có ghẻ là mụn nước nhỏ, là nơi ký sinh trùng ghẻ cư trú.

– Các tổn thương khác như: vết xước da, vết gãi, vết trợt vấy máu, sẹo thẫm màu.

Cách phòng bệnh ghẻ

– Phòng bệnh ghẻ bằng cách giữ vệ sinh: tắm sạch sẽ hằng ngày, thay quần áo và giặt sạch, phơi dưới nắng.

– Đối với những người bị bệnh ghẻ thì cần cách ly để tránh lây bệnh cho người khác, cần luộc quần áo và những đồ dùng cá nhân khác (nếu có thể), để tiêu diệt ký sinh ghẻ.

ima4waa

Bệnh ghẻ cần được điều trị kịp thời

Cách điều trị bệnh ghẻ

Điều trị bệnh ghẻ phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các bước sau mới có thể diệt trừ bệnh tận gốc:

– Phát hiện bệnh càng sớm càng tốt, điều trị sớm và đủ thời gian.

– Khi một người trong gia đình mắc bệnh ghẻ thì không chỉ người bệnh cần điều trị mà tất cả những người trong gia định đều phải điều trị cùng một thời điểm.

– Bôi thuốc tại chỗ ghẻ vào buổi tối, bôi trước khi đi ngủ, bôi như bôi dầu bóng, bôi 3 ngày liền mới tắm giặt thay quần áo.

– Bên cạnh các thuốc như trên, người bệnh cần dùng thêm các thuốc khác như: vitamin B, C, kháng histamin…

– Tránh cào gãi, chà xát.

– Có thể cho bệnh nhân tắm lá ba gạc, lá đắng, lá xoan, lá đào,…, bôi dầu hạt máu chó.

– Trong trường hợp người mắc bệnh ghẻ bị nhiễm khuẩn thì phải bôi thêm các thuốc màu, ghẻ viêm da hóa phải điều trị thêm vùng viêm da.

– Khi có dịch ghẻ, quần áo, chăn màn của người bệnh cần phải được giặt và luộc sôi.

Nếu dịch ghẻ bùng phát và lây lan trên diện rộng, cần tẩy uế quần áo và chăn màn bằng cách dùng DDT rắc vào quần áo, đậy kín trong 48 giờ, sau đó đem giặt kỹ rồi mới dùng lại được.

Hoàng Ngân

Bệnh giun sán và cách điều trị bệnh giun sán

Nhiễm giun sán là bệnh lý rất phổ biến ở nước ta hiện nay. Các loại giun phổ biến ở người là: giun đũa, giun tóc, giun móc, giun kim. Theo thống kê, tỷ lệ trẻ em mắc giun sán cao hơn ở người lớn. Cũng theo ước tính, mỗi năm người Việt Nam mất 28,5 triệu lít máu để nuôi các loại ký sinh trong cơ thể.

Bệnh giun sán nếu như không được chữa kịp thời sẽ dẫn tới một số bệnh lý khác như: viêm phúc mạc, viêm ruột thừa, gây chứng thiếu máu nhược sắc, giảm protein máu kèm theo rối loạn tim mạch… Trường hợp nặng có thể dẫn đến tử vong.

20110

Bệnh giun sán là bệnh lý phổ biến ở trẻ em

Dấu hiệu chung của bệnh giun sán

Thông thường, người bệnh nhiễm bệnh giun sán có những biểu hiện như:

– Đau bụng, có khi nhầm lẫn với đau dạ dày

– Táo bón hoặc tiêu chảy, có thể tiêu chảy kèm máu

– Đầy bụng khó tiêu

– Buồn nôn, nôn

– Chán ăn; tắc ruột ở trẻ nhỏ do lòng ruột bị tắc vì chứa quá nhiều giun

– Đau bụng dưới, đau thượng vị, đau quanh rốn.

– Dị ứng (phát ban, nổi mề đay)

– Thiếu máu (xanh xao, mệt mỏi)

– Ảnh hưởng thần kinh (kém tập trung, giảm trí nhớ, lo âu)

– Trẻ em có một số triệu chứng như: nghiến răng, quấy khóc vào ban đêm, suy dinh dưỡng, bụng to, chậm lớn, ngứa hậu môn, học kém.

Cách phòng bệnh giun sán

– Tẩy giun định kỳ 6 tháng/lần ở trẻ em và người lớn. Sử dụng các loại thuốc tẩy giun theo hướng dẫn của bác sĩ.

– Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.

– Giữ vệ sinh cá nhân như: cắt móng tay, móng chân  ngắn, sạch.

– Thực hiện ăn chín, uống sôi, rau sống cần rửa sạch trước khi ăn.

– Đi giày, dép, găng tay khi tiếp xúc với đất ẩm.

– Vệ sinh môi trường xung quanh. Không phóng uế bừa bãi.

ed231

Bệnh giun sán cần được phát hiện và điều trị kịp thời

Cách điều trị bệnh giun sán

Có nhiều thuốc điều trị bệnh giun sán, tuy nhiên người bệnh cần phân biệt thuốc điều trị giun và thuốc điều trị sán.

– Thuốc điều trị giun gồm có các loại như: thuốc piperazin (diethylen diamin) với tên biệt dược là piperazin citrat, piperal, antepar, piperol …; thuốc levamisol với tên biệt dược là levaris, decaris, solaskil…; thuốc mebendazole với biệt dược: fugacar, vermox, soltric…; thuốc albendazole với: zenben, zentel, alzental…; thuốc pyrantel với: antiminth, combantrin, panatel…; thuốc thiabendazole (mitezol); thuốc diethylcarbamazin với: banocid, DEC, notezin…

– Thuốc điều trị sán gồm có các loại như: thuốc niclosamid với tên biệt dược là niclocide, yomesal, tamox…; thuốc praziquantel với: bilcitrid, pratez, cesol…

Hoàng Ngân

Bệnh máu khó đông và cách điều trị máu khó đông

Bệnh máu khó đông hay còn gọi là bệnh Hemophilia, là bệnh rối loạn đông máu di truyền do giảm các yếu tố đông máu VIII và IX. Bệnh thường gây đau đớn nên người bệnh máu khó đông rất cần được quan tâm và chú ý đúng mức.

850ma5ong

Bệnh máu khó đông là bệnh lý rối loạn đông máu nguy hiểm

Biểu hiện của bệnh máu khó đông

Xuất huyết thường xảy ra khi người bệnh máu khó đông bị ngã, va đập, xây xát hay chấn thương. Hình thái xuất huyết thường thấy là những mảng bầm tím dưới da, đám tụ máu trong cơ, chảy máu không cầm ở vị trí chấn thương.

Triệu chứng thường gặp là chảy máu ở các khớp lớn như: khớp gối, khuỷu tay, cổ chân, thậm chí chảy máu não. Khi phát hiện thấy những triệu chứng trên, người bệnh cần đi khám tại các trung tâm hemophilia để được chẩn đoán sớm bệnh và điều trị.

Cách phòng bệnh máu khó đông

– Người bệnh cần tránh vận động mạnh để phòng nguy cơ bị ngã, va đập, chấn thương dẫn đến chảy máu.

– Khi có hiện tượng chảy máu, cần vệ sinh sạch và băng bó vết thương, băng ép vùng tổn thương.

– Nếu bị chảy máu nhiều lần, hệ thống cơ khớp bị phá huỷ, người bệnh sẽ mắc thêm bệnh khớp mạn tính, cứng khớp và teo cơ. Cần điều trị định kỳ ngay cả khi không chảy máu là một giải pháp tối ưu nhằm hạn chế những tác động xấu của bệnh.

– Chăm sóc răng miệng cẩn thận, vì đó là những bộ phận rất dễ chảy máu. Nên tránh ăn các thức ăn cứng, tránh đồ ăn có xương, vỏ, càng hay vảy, nên tách những đồ cứng… trước khi cho người bệnh ăn cua, tôm, cá.

maukd282

Bệnh máu khó đông cần được phát hiện và điều trị kịp thời

Cách điều trị bệnh máu khó đông

Bệnh máu khó đông là một rối loạn kéo dài suốt cuộc đời và phải phụ thuộc vào yếu tố đông máu thay thế. Hiện nay, với phương pháp điều trị tiên tiến và hiện đại, người bệnh có khả năng hy vọng vào một cuộc sống tương đối bình thường như những người bình thường khác.

Những người bệnh bị máu khó đông nên thường xuyên đi kiểm tra sức khỏe. Khi bị bệnh không châm cứu, không tiêm bắp, không massage, ăn các thức ăn cứng, có xương…

Gia đình có người bị bệnh nên đến bác sĩ để được tư vấn về cơ chế di truyền, tránh kết hôn gần huyết thống vì nguy cơ truyền bệnh cho con là rất cao.

Trong thực đơn ăn uống hàng ngày bạn cũng phải hết sức chú ý, nên ăn khoai tây, bí ngô, rau cải, xà lách…

Trong cuộc sống khi gặp các va đập gây chảy máu cần đến ngay cơ sở y tế để được xử lý vết thương ngay, nếu vết thương lớn và mất nhiều máu thì không nên tự băng bó ở nhà. Thuốc hỗ trợ cho người bệnh máu khó đông cần được sự tư vấn của bác sĩ.

Ở thời điểm hiện tại, hầu hết các bệnh viện lớn trên cả nước chưa có khoa riêng để điều trị bệnh máu khó đông, do vậy khi có các biểu hiện chảy máu bất thường, người bệnh cần đến Viện Huyết học – Truyền máu TƯ để được tư vấn, chẩn đoán, phát hiện chính xác bệnh để đưa ra các phác đồ điều trị kịp thời.

Hoàng Ngân

Bệnh nha chu và cách điều trị bệnh nha chu

Bệnh nha chu là một bệnh rất phổ biến xảy ra ở răng miệng. Bệnh này thường gặp ở người trung niên, người già và là một trong những nguyên nhân thường gặp của tình trạng rụng răng ở người lớn.

Bệnh nha chu có diễn tiến thầm lặng nên người bệnh thường không quan tâm và để ý đến. Khi  phát hiện thì bệnh đã nặng, xuất hiện các biến chứng như: gãy răng, hôi miệng…

ima3134

Bệnh nha chu là bệnh lý răng miệng phổ biến

Nguyên nhân gây bệnh nha chu

Do vi khuẩn xuất hiện trong mảng các bám răng. Các vi khuẩn này tích tụ, số lượng ngày càng gia tăng là nguyên nhân gây bệnh nha chu.
Có hai loại mảng bám: mảng bám trên nướu và mảng bám dưới nướu. Các mảng bám đó là do vi khuẩn tạo thành.

Triệu chứng của bệnh nha chu

– Chảy máu nướu khi chải răng.

– Nướu sưng đỏ, dễ chảy máu.

– Vôi răng đóng ở cổ răng.

– Hơi thở hôi.

– Ấn vào nướu thấy mủ chảy ra.

– Khi nhai có cảm giác không bình thường.

– Răng lung lay.

– Răng di chuyển và thưa ra.

Cách phòng bệnh viêm nha chu

– Không hút thuốc lá.

– Đánh răng đúng cách, thực hiện đánh răng sau khi ăn và trước khi đi ngủ.

– Không đánh răng bằng phương pháp chải ngang vì khó làm sạch được các mảng bám ở viền nướu, khe răng; mặt khác, dễ gây hại nướu và răng.

– Dùng bàn chải mềm, khi chải răng ta chải theo chiều dọc từ viền nướu đến bờ răng. Bàn chải được đặt nghiêng để có thể chải bờ viền giữa răng và nướu, lấy sạch các mảng bám ở viền nướu và khe răng.

– Chú ý tới bờ viền răng vì đây là nơi mảng bám hình thành đầu tiên.

– Sử dụng chỉ nha khoa để lấy đi các mảng bám và mảnh vụn thức ăn còn sót lại ở khe răng. Không dùng tăm xỉa răng vì sẽ gây hở khe răng, gây chảy máu, lâu dần sẽ dẫn đến viêm nướu.

– Khám răng định kỳ và thường xuyên để phát hiện bệnh và điều trị kịp thời.

nuou34

Bệnh nha chu cần được điều trị kịp thời

Cách điều trị bệnh viêm nha chu

Khi bị bệnh nha chu, người bệnh thường tới các hiệu thuốc mua thuốc tự uống, tuy nhiên nếu may mắn khi sử dụng đúng thuốc sẽ giảm đi triệu chứng bệnh chứ không thể khỏi bệnh nha chu. Vì thế, hãy đến nha sĩ ngay nếu có các biểu hiện viêm nha chu dưới đây:

– Chảy máu nướu khi chải răng.

– Nướu đỏ, sưng, tách ra khỏi răng.

– Hơi thở hôi dai dẳng.

– Ở giữa răng và nướu ở vùng cổ răng có ổ mủ hoặc chảy mủ.

– Khi nhai thấy khó khăn vì răng lung lay, răng càng ngày càng thưa.

Bệnh nha chu không có biểu hiện rõ ràng, quá trình diễn tiến của bệnh cũng không có gì đặc biệt nên người bệnh thường bỏ qua. Vì thế, cần thực hiện khám răng miệng định kỳ nhất là khám toàn diện mô nha chu.

Khi bị viêm nha chu, người bệnh sẽ được điều trị theo một trong bốn phương pháp sau:

– Khẩn cấp

– Không phẫu thuật

– Phẫu thuật

– Duy trì.

Hoàng Ngân

Bệnh sốt virus và cách điều trị bệnh sốt virus

Sốt virus hay sốt siêu vi, sốt dịch là một bệnh xảy ra rải rác trong năm và tăng mạnh vào thời điểm mùa hè hay mùa mưa. Bệnh do nhiều loại virus gây ra, nhóm hay gặp nhất là virus đường hô hấp có đến hơn 200 loại thuộc loại này.

Sốt virus là bệnh thường gặp vào mùa hè, đây là bệnh không nguy hiểm tuy nhiên, người bệnh nên đến các cơ sở y tế để tham khám vì sốt virus thường dẫn tới bội nhiễm nếu không được điều trị đúng cách và dứt điểm.

Nguyên nhân gây bệnh sốt virus là do virus sống ký sinh trên đường hô hấp và đường tiêu hóa… chúng sẽ phát triển, xâm nhập vào cơ thể người bệnh và gây bệnh khi gặp điều kiện thuận lợi.

sot3w1

Bệnh sốt virus là bệnh lý phổ biến vào mùa hè

Triệu chứng của bệnh sốt virus

– Biểu hiện đầu tiên là ho

– Tiếp theo là hắt hơi, sổ mũi, triệu chứng ngày càng nặng

– Sốt cao: thường từ 38 – 39ºC, thậm chí 40 – 41ºC. Kèm theo triệu chứng mệt mỏi, các loại thuốc hạ sốt thông thường như paracetamol… cũng không có tác dụng. Khi hết sốt chưa được vài giờ thì lại tiếp tục sốt.

– Đau đầu: biểu hiện rõ nhất ở người lớn. Trẻ em có thể đau đầu nhưng vẫn tỉnh táo, không kích thích, vật vã vì trẻ chưa hiểu được cảm giác ấy.

– Toàn thân đau nhức nên trẻ nhỏ có thể sẽ quấy khóc.

– Viêm đường hô hấp: Trong và sau khi sốt người bệnh sẽ ho, hắt hơi, chảy nước mũi, họng đỏ… đây là các biểu hiện của viêm đường hô hấp.

– Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, không có máu, chất nhầy. Biểu hiện này sẽ mất sau 1 đến 2 ngày. Người bệnh có thể uống men tiêu hóa để lặp lại vi sinh vật đường ruột do uống kháng sinh.

– Viêm hạch: Nổi hạch vùng đầu, mặt, cổ, khi sờ sẽ thấy đau.

– Phát ban: sau khi sốt 2 – 3 ngày sẽ phát ban, khi xuất hiện ban thì sẽ đỡ sốt.

– Viêm kết mạc: Kết mạc có thể đỏ, chảy nước mắt, có dử mắt.

– Nôn: nôn nhiều lần nhất là sau khi ăn.

Các triệu chứng trên thường xuất hiện rất rầm rộ và sau 3-5 ngày sẽ giảm dần rồi mất đi, người bệnh sẽ khỏe trở lại.

p55161

Bệnh sốt virus cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời

Cách phòng bệnh sốt virus

Sốt virus là bệnh dễ lây, nhất là trong gia đình và trường học. Vì thế khi người lớn bị sốt, không nên cho bé tiếp xúc với người bị sốt.

– Khi bé bị sốt, cần cho bé nghỉ học cho đến khi hết sốt, tránh lây cho bé khác.

– Hạn chế dùng điều hòa trong phòng, thay thế bằng biệc mở cửa thông thoáng.

Cách điều trị bệnh sốt virus

Bệnh sốt virus chưa có thuốc đặc trị, chỉ có thuốc điều trị các triệu chứng:

– Cho người bệnh uống thuốc paracetamol liều 10 mg/kg, 6 giờ một lần để hạ sốt.

– Vệ sinh sạch sẽ cho người bệnh bằng cách nhỏ mắt, mũi bằng nước muối sinh lý tránh bội nhiễm vi khuẩn đường hô hấp.

– Nếu triệu chứng ho không giảm phải uống kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ.

– Bổ sung chất dinh dưỡng bằng việc: Uống thêm sữa, nước cam, hoa quả, vitamin C để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể để đẩy lùi cơn sốt.

– Sau khi hạ sốt cần ăn uống đầy đủ để đảm bảo dinh dưỡng cho cơ thể.

Hoàng Ngân

Bệnh suy nhược thần kinh và cách điều trị suy nhược thần kinh

Khi tế bào não làm việc quá căng thẳng, dẫn tới quá tải và suy nhược, ảnh hưởng tới quá trình phục hồi và nghỉ ngơi của cơ thể gây ra tình trạng rối loạn chức năng của vỏ não, hậu quả gây suy nhược thần kinh.

Bệnh suy nhược thần kinh có liên quan chặt chẽ đến trạng thái trầm cảm và rối loạn lo âu với các triệu chứng như: hồi hộp, buồn phiền, mệt mỏi, căng thẳng, buồn ngủ, nghi mình có bệnh…

edspy

Bệnh suy nhược thần kinh do hoạt động trí óc quá căng thẳng

Dấu hiệu của bệnh suy nhược thần kinh

– Đánh trống ngực, mặt đỏ bừng hoặc tái nhợt, thở nông, chóng mặt, ù tai…(do rối loạn chức năng hệ thần kinh thực vật). Khi có những triệu chứng kể trên, dù không phát hiện được một biểu hiện bệnh lý thực thể nào khi khám bệnh, vẫn có thể chẩn đoán được là bệnh suy nhược thần kinh.

– Người bệnh mệt mỏi, khó tập trung vào công việc, ăn kém ngon, ngủ không sâu giấc.

Càng để lâu, bệnh càng tiến triển nặng hơn với các triệu chứng như:

– Than phiền, mệt mỏi dai dẳng, đau mỏi cơ bắp, khả năng làm việc sút kém, chóng mệt khiến hiệu quả công việc thấp.

– Kém kiên nhẫn, thiếu kiềm chế, không chịu nổi khi phải chờ đợi, dễ kích thích, hay cáu gắt, nóng nảy, phản ứng quá mức. Nôn nóng làm ngay việc gì đó nhưng khó làm, lại mau chán, mệt mỏi hay dễ bỏ cuộc.

– Dễ xúc động, mủi lòng, dễ buồn, lo lắng, mất tự chủ, khí sắc giảm.

– Đau đầu: đau âm ỉ lan tỏa toàn bộ đầu, khi có kích thích càng đau thêm, chóng mặt, choáng váng.

– Mất ngủ: khó ngủ, ngủ không ngon giấc, hay có mộng, dễ tỉnh giấc và khó ngủ lại, nếu mất ngủ kéo dài sẽ thấy quầng mắt thâm, sáng dậy bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, ngáp vặt.

– Giảm trí nhớ: giảm trí nhớ gần và trí nhớ xa nhưng đặc biệt là trí nhớ gần, học hành và làm việc sút kém và khó tiếp thu cái mới.

– Hồi hộp, đánh trống ngực, mạch nhanh, run mi mắt, run chân tay, toát mồ hôi, khó thở, có từng cơn nóng bừng hay lạnh toát, giảm hoạt động tình dục, ở nam giới sẽ bị di mộng tinh, ở nữ giới sẽ bị rối loạn kinh nguyệt.

khoesdau

Bệnh suy nhược thần kinh ảnh hưởng lớn đến tâm lý và sức khỏe người bệnh

Cách điều trị suy nhược thần kinh

Phương pháp điều trị bệnh suy nhược thần kinh trước hết là tâm lý liệu pháp:

– Sử dụng ám thị điều trị cho người bệnh.

– Có thể hướng dẫn người bệnh tập khí công dưỡng sinh.

Thuốc điều trị suy nhược thần kinh cần dùng gồm:

– Tăng cường tuần hoàn và dinh dưỡng não như arcalion, tanakan, asthenal.

– Thuốc giảm đau: aspirin, efferalgan codein, diclofenac…

– Thuốc an thần trấn tĩnh: valium, seduxen, mimoza…

– Vitamin nhóm B

– Thuốc y học cổ truyền: lá vông, tâm sen, củ bình vôi, lạc tiên, châm cứu, xoa bóp

Hoàng Ngân

Bệnh suy tim và cách điều trị suy tim

Tim là bộ phận quan trọng của cơ thể, là trung tâm của hệ thống tuần hoàn. Hoạt động của tim có ảnh hưởng đến hầu hết các bộ phận trong cơ thể. Nhiệm vụ của tim là co bóp để vận chuyển máu đi nuôi cơ thể. Bệnh suy tim xảy ra khi cung lượng tim không đáp ứng với nhu cầu của cơ thể về mặt oxy trong mọi tình huống sinh hoạt của người bệnh.

trieu341

Bệnh suy tim là bệnh lý tim mạch nguy hiểm

Dấu hiệu của bệnh suy tim

Khi thấy những dấu hiệu đau thắt ngực, khó thở, mệt mỏi, phù, ho bạn không nên chủ quan nhất là khi bạn đang mắc các bệnh về tim mạch:

– Khó thở: Đây là triệu chứng thường gặp nhất của bệnh suy tim, thường xảy ra khi người bệnh gắng sức hoặc nằm tư thế đầu thấp. Khi đó, người bệnh bị hụt hơi, thở gấp, hồi hộp, tức thở. Bệnh suy tim càng nặng thì triệu chứng khó thở càng nặng, có khi người bệnh chỉ đi bộ, bước lên cầu thang hay tự tắm giặt cũng khó thở. Bệnh nặng thêm khiến tình trạng khó thở ngay cả khi ngồi nghỉ.

– Mệt mỏi: Những hoạt động mà trước đây bạn thực hiện rất dễ dàng nhưng giờ đây bạn cảm thấy kiệt sức sau khi thực hiện. Người bệnh cảm giác mệt mỏi ngay cả khi thực hiện những việc đơn giản như: đi chợ, leo cầu thang, hay thậm chí cả khi đi bộ. Đó là những dấu hiệu cảnh báo bạn đang bị suy tim.

– Tiểu đêm: Đây không phải dấu hiệu điển hình của bệnh suy tim, tuy nhiên người bệnh cũng nên lưu ý.

– Chán ăn, buồn nôn: Một trong các dấu hiệu của bệnh suy tim.

– Ho: ho khan, khó khạc đờm, ho kéo dài khiến người bệnh mệt mỏi, khàn tiếng, mất ngủ. Nếu suy tim phát triển nặng hơn, người bệnh bị ho cả khi nằm hay ngả lưng, phải ngồi dậy mới thấy dễ chịu.

– Phù: Triệu chứng ban đầu là buổi sáng cảm thấy hai mí mắt nặng, mặt hơi phù như mọng nước; buổi chiếu thấy hai bàn chân phù nhẹ. Lấy ngón tay ấn lên mắt cá chân, khi nhấc ngón tay thấy da vẫn lõm. Triệu chứng nặng hơn là: bụng trướng, khó tiêu, nặng nề.

nguy3dim

Bệnh suy tim cần được phát hiện và điều trị kịp thời

Cách phòng bệnh suy tim

– Tuyệt đối không uống rượu bia, hút thuốc lá, nên ăn ít muối và mỡ động vật.

– Tập thể dục đều đặn

– Theo dõi cân nặng

– Kiểm tra huyết áp cơ thể hàng ngày.

– Ngủ nghỉ điều độ

– Tránh mang vác nặng

– Sử dụng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

– Kiểm tra sức khỏe định kỳ để theo dõi bệnh tình.

– Không nên uống nhiều nước vì có thể tăng thêm gánh nặng cho tim

– Tránh stress, giảm lo âu căng thẳng.

Cách điều trị bệnh suy tim

Nếu người bệnh bị một trong số các vấn đề sau thì cần điều trị ngay: bệnh van tim, suy giáp, nhiễm độc giáp, rối loạn nhịp tim, ức chế cơ tim do thuốc, nhồi máu cơ tim, bệnh màng ngoài tim, viêm tim cấp và phì đại thất do tăng huyết áp. Khi được điều trị thì tình trạng suy tim mới giảm đi.

Chế độ ăn và sinh hoạt:

– Chế độ ăn hạn chế muối (ít hơn 2g/ngày).

– Với những người bệnh bị suy tim nặng: nên hạn chế hoạt động thể lực, cần nghỉ ngơi tại giường, thở oxy.

– Tránh các tác nhân xấu như: rượu, thuốc lá, cafe, béo phì, stress.

Thuốc điều trị: Mục đích khi sử dụng thuốc điều trị suy tim là tăng sức co bóp cơ tim và tăng đào thải muối và nước

– Một số thuốc ức chế men chuyển (làm giãn mạch – giảm hậu gánh); hydrazin (làm giãn cơ trơn động mạch-giảm hậu gánh)

– Thuốc chống đông máu: kháng vitamin K, Heparin.

Hoàng Ngân

Bệnh thiếu máu và cách điều trị bệnh thiếu máu

Thiếu máu là tình trạng giảm số lượng hồng cầu hoặc giảm nồng độ huyết sắc tố ở máu ngoại vi dẫn đến máu thiếu oxy để cung cấp cho các mô tế bào trong cơ thể.

3cage001

Bệnh thiếu máu là bệnh lý phổ biến hiện nay

Nguyên nhân của bệnh thiếu máu

Vitamin, khoáng chất và chất dinh dưỡng là 3 nhân tố quan trọng của cơ thể để tạo ra đủ hồng cầu. Ba yếu tố quan trọng nhất là sắt, vitamin B12 và axit folic. Khi cơ thể không được cung cấp đủ các chất dinh dưỡng đó sẽ dấn tới bệnh thiếu máu, nguyên nhân là do:

– Niêm mạc dạ dày hoặc ruột thay đổi ảnh hưởng đến quá trình hấp thu các chất dinh dưỡng (như bệnh celiac)

– Ăn uống không đầy đủ

– Mất máu từ từ (loét dạ dày hoặc kinh nguyệt nhiều)

– Phẫu thuật dạ dày hoặc ruột để loại bỏ một phần

– Hệ thống miễn dịch gặp vấn đề

– Một số bệnh như: ung thư, bệnh thận, viêm loét đại tràng, hay viêm khớp dạng thấp.

– Mang thai

– Vấn đề về tủy xương: lymphoma, bệnh bạch cầu, đa u tủy, hoặc thiếu máu bất sản.

– Nhiễm vi khuẩn, vius, ký sinh trùng.

– Chảy máu cấp tính do chấn thương, xuất huyết nội tạng.

Triệu chứng của bệnh thiếu máu

Các triệu chứng của bệnh thiếu máu ban đầu là:

– Hay gắt gỏng

– Mệt mỏi liên tục.

– Đau đầu

– Không thể tập trung suy nghĩ

Các triệu chứng thiếu máu nặng hơn:

– Da xanh, niêm mạc nhợt

– Móng tay khô, mất bóng, dễ gãy

– Tim: nhịp nhanh, có thể có tiếng thổi tâm thu

– Hô hấp: khó thở khi gắng sức, nhịp thở nhanh

– Thần kinh: Nhức đầu, ù tai, chóng mặt, hoa mắt, thoáng ngất, ngất

– Rối loạn tiêu hóa, ăn kém, lưỡi đau

– Ở nữ là rối loạn kinh nguyệt, ở nam là giảm khả năng tình dục

Nếu xét nghiệm có 2 trong 3 dấu hiệu sau, người bệnh được coi là mắc bệnh thiếu máu:

– Hematocrit giảm dưới mức bình thường.

– Nồng độ hemoglobin giảm dưới mức bình thường.

– Số lượng hồng cầu giảm dưới mức bình thường.

thie23u

Bệnh thiếu máu cần được phát hiện và điều trị kịp thời

Cách phòng ngừa bệnh thiếu máu

– Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh: Sắt: có nhiều trong thịt bò và một số thịt khác, đậu lăng, đậu, bơ đậu phộng và hạt, rau xanh sẫm lá, ngũ cốc, trái cây sấy khô. Folate: có trong các loại nước ép trái cây như cam quýt, chuối, rau xanh sẫm lá, rau đậu và bánh mì, ngũ cốc và mì ống. Vitamin B12: có trong thịt và các sản phẩm sữa. Vitamin C: có trong trái cây họ cam quýt, dưa hấu, giúp tăng hấp thu sắt.

– Chú ý về bổ sung lượng sắt. Nếu quá tải sắt có thể nguy hiểm.

Cách điều trị bệnh thiếu máu

– Người bệnh được uống thêm thuốc bổ sung sắt hàng ngày hoặc tăng lượng tiêu thụ các thực phẩm giàu chất sắt kể trên.

– Bổ sung quá nhiều sắt vào cơ thể cũng không tốt vì nó dẫn đến thừa sắt. Vì thế, trước khi bổ sung sắt nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.

– Nếu bạn thấy mình mệt mỏi hơn, yếu hơn hoặc khó thở hơn bình thường thì rất có thể bạn bị thiếu sắt. Nhờ tới sự tư vấn của bác sĩ để được làm những xét nghiệm và kiểm tra cần thiết để chẩn đoán chính xác nhất và có biện pháp khắc phục phù hợp.

Hoàng Ngân

Bệnh ung thư máu và cách điều trị ung thư máu

Bệnh ung thư máu hay còn gọi là bệnh bạch cầu, đây là bệnh thuộc loại ung thư ác tính. Ung thư máu xảy ra khi bạch cầu trong cơ thể người bệnh tăng đột biến.

Bạch cầu có nhiệm vụ bảo vệ cơ thể nên khi loại tế bào này bị tăng số lượng một cách đột biến thì chúng sẽ thiếu "thức ăn" và có hiện tượng xâm nhập phá hủy hồng cầu. Vì thế, người bệnh sẽ có biểu hiện bị thiếu máu dẫn đến tử vong. Bệnh ung thư máu là căn bệnh ung thư duy nhất không tạo ra u.

612ed

Bệnh ung thư máu là bệnh ung thư ác tính nguy hiểm

Nguyên nhân gây bệnh ung thư máu

– Ô nhiễm môi trường, môi trường chứa nhiều chất phóng xạ, bức xạ ở mức độ cao: điều trị xạ trị kéo dài, X-quang, CT cắt lớp, bom nguyên tử,…

– Hút thuốc lá.

– Tiếp xúc với benzene ở môi trường làm việc, môi trường sống… như trong khói thuốc lá, xăng dầu.

– Những người bị ung thư mà điều trị bằng hóa trị.

– Hội chứng bệnh Down.

– Hội chứng rối loạn máu.

– Yếu tố di truyền: rất ít trường hợp.

Triệu chứng bệnh ung thư máu

– Sốt, cảm lạnh, đau đầu, khớp (do sức công phá trong tủy)

– Mệt mỏi, yếu sức, da đổi thành màu trắng nhạt (do thiếu hồng cầu).

– Biểu hiện không bình thường hay bị nhiễm trùng ở bạch cầu.

– Chảy máu nướu răng, dễ bầm (do giảm khả năng làm đông máu).

– Biếng ăn, sút cân.

– Ra mồ hôi về ban đêm (ở nữ giới).

cuo4219

Bệnh ung thư máu cần được phát hiện và điều trị kịp thời

Cách điều trị bệnh ung thư máu

– Phương pháp điều trị bệnh ung thư máu chủ yếu là thay tủy xương bị hỏng của người bệnh với tủy xương của một người hiến có tủy xương phù hợp (thích hợp nhất là người có chung huyết thống với người bệnh) mục đích là kích thích sinh ra hồng cầu cũng như kìm hãm sự gia tăng đột biến của bạch cầu.Tuy nhiên, các phương pháp điều trị đều có ít khả năng thành công (khoảng 10%). Sau khi điều trị bệnh thì khả năng tái phát cũng khá lớn (khoảng từ 3 đến 5 năm).

– Phương pháp hóa trị liệu: phương pháp này khả quan hơn với người bệnh.

– Đối với dòng Lympho còn có thể xạ trị màng não, ngăn ngừa tế bào phát triển lên não.

Với những phương pháp trên, nếu người bệnh ung thư máu có quá trình điều trị bệnh tốt, sức đề kháng tốt, thích nghi với môi trường tốt thì trong khoảng thời gian điều trị từ 3-5 năm có thể bình phục hoàn toàn.

Hoàng Ngân