Những điều cần biết về thuốc giảm đau không gây nghiện

Đau là một triệu chứng mang tính chủ quan cao. Các phương pháp đánh giá và phân độ đau ngày nay đều mang tính tham khảo là chính. Giảm đau là một bước cần thiết trong điều trị bệnh nhân.

Điều kiện học Liên thông Cao đẳng Xét nghiệm

Những điều cần biết về thuốc giảm đau không gây nghiện

Dưới đây là lời khuyên của các Dược sĩ Lê Thị Ngoan ở Cao đẳng Dược – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur về thuốc giảm đau không gây nghiện.

Đau và yêu cầu giảm đau trong điều trị

Đau là một triệu chứng mang tính chủ quan cao. Các phương pháp đánh giá và phân độ đau ngày nay đều mang tính tham khảo là chính. Giảm đau là một bước cần thiết trong điều trị bệnh nhân. Cách đo khách quan như là mạch nhanh đều không đáng tin cậy. Một đáp ứng placebo cũng không phân biệt được đau thực thể với đau tâm thần.

Đau cấp thường chỉ đòi hỏi giảm đau tạm thời nhằm vào nguyên nhân được dự đoán. Đau mạn tính có thể gặp trong nhiều hoàn cảnh. Khi có thể thì nên dùng những chế phẩm không gây ngủ. Cá biệt, có trường hợp đau hoàn toàn không đáp ứng với cách điều trị thường lệ. Các phương pháp không dùng thuốc như chẹn thần kinh, cắt hạch giao cảm và điều trị thư giãn có khi thích hợp.

Acetaminophen

Dược sĩ tư vấn: Acetaminophen có tác dụng giám sốt và giảm đau nhưng không có tác dụng chống viêm hoặc tính chất kháng tiểu cầu.

  • Chế phẩm và liều lượng

Acelaminophen, 325mg, 6 giờ một lần cho đến 650mg, 4 giờ một lần bằng viên nén, nang, cồn ngọt (elixir) hoặc đạn hậu môn là những chế phẩm thường có.

  • Tác dụng phụ

Ưu điểm chính của acetaminophen là không độc hại đối với dạ dày. Tuy nhiên, tác dụng độc hại cho gan lại có thể rất nghiêm trọng và nếu dùng cấp quá liều 10 – 15g có thế gây hoại tử gan và tử vong.

Aspirin (ASA)

Aspirin (ASA) có tác dụng giảm sốt, giảm đau và chống viêm.

  • Dược lý

Tác dụng giảm đau và chống viêm của Aspirin có lẽ là do khả năng ức chế tổng hợp prostaglandin. Sau khi được, chuyển hóa ở gan, thuốc thải trừ qua đường thận.

  • Chế phẩm và liều lượng

Aspirin được dùng với liều 0,3 – l,0g uống 6 giờ một lần để giảm đau. Đạn hậu môn (0,3 – 0,6g, 3 – 4 giờ một lần) có thể kích thích niêm mạc và hấp thu khác nhau. Viên bọc dùng cho đường ruột và salicylat không có gốc acetyl (choline magiêsium trisalicylate) có thể ít gây tổn thương niêm mạc dạ dày hơn là aspirin thường hoặc aspirin có đệm. Salicylate không có nhóm acetyl không có tác dụng kháng tiểu cầu.

Đau và yêu cầu giảm đau trong điều trị

Đau và yêu cầu giảm đau trong điều trị

  • Tác dụng phụ

Tác dụng phụ có liên quan đến liều lương bao gồm ù tai, hoa mắt chóng mặt và mất thính giác.

Khó tiêu và xuất huyết thường gặp và có thể nặng.

Phản ứng quá mẫn, bao gồm co thắt phế quản, phù thanh quản và ban mề đay ít gặp, nhưng với bệnh nhân có hen phế quản và polyp mũi thì dễ bị (những bệnh nhân này cũng có thể phản ứng với các thuốc chống viêm không steroid).

Tác dụng đối với tiểu cầu có thể kéo dài đến một tuần sau một liều đơn độc. Cần tránh dùng aspirin ở bệnh nhân đã được xác định là có rối loạn chảy máu, ở bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống đông và trong thời kỳ mang thai.

Sử dụng lâu dài quá mức có thể gây viêm thận kẽ và hoại tử núm thận. Ở bệnh nhân có bệnh gan nặng hoặc bệnh thận phải thận trọng khi dùng aspirin.

Thuốc chống viêm không steroid

Thuốc chống viêm không steroid (Nonsteroidaí anti-inflammatory drugs- NSAIDs) được chỉ định dùng ngày càng nhiều đối với đau không phải do bệnh thấp như là đau răng, đau khi hành kinh, đau đầu, đau cơ xương và đau sau mổ.

  • Dược lý

Tác dụng giảm đau và chống viêm có liên quan đến ức ché cyclooxygenase. Các tác dụng chống viêm khác cũng đã được chứng minh. Cần sử dụng NSAIDs thận trọng cho bệnh nhân có rối loạn chức năng gan và thận.

  • Chế phẩm

Đã có nhiều chế phẩm uống (difflunisal, fenoprofen, ibuprofen, indomethacin, ketoprofen, acid meclo-fenamic, naproxen, phenylbutazone, piroxicam, salsalate, sulindac, tolmetin). Các thuốc này khác nhau về khả năng tan trong lipid, thâm nhập được vào mô hoạt dịch, thời gian bán hủy và biểu đồ liều lượng. Ketorolac tromethamine, 30 – 60 mg tiêm bắp được dùng làm liều tấn công, tiếp theo cho 15 – 30 mg tiêm bắp 6 giờ một lần đối với đợt sử dụng ngắn hạn. Đỉnh giảm đau cao nhắt ở phút thứ 30 – 45.

  • Tác dụng phụ

Tác dụng có hại thường gặp nhất là ở đường tiêu hóa và thận. Tất cả những chất này đều gây khó tiêu. Trợt loét niêm mạc dạ dày, loét dạ dày, chảy máu nặng đường tiêu hóa có thể xảy ra. NSAIDs gây rối loạn hệ điều hòa tự động dòng máu qua thận và có thể gây giảm mức lọc cầu thận có hồi phục, suy thận cấp, viêm kẽ thận và hoại tử núm thận, cần theo dõi chức năng thận cho những bệnh nhân được điều trị dài hạn bằng NSAIDs.

Nguồn tapchisuckhoe.edu.vn