Category Archives: Sức khỏe trẻ em

Kiến thức sức khỏe trẻ em, cách chăm sóc sức khỏe trẻ em, cách phòng ngừa và điều trị bệnh lý trẻ em

Bệnh còi xương và cách chữa trị bệnh còi xương

Còi xương là bệnh loạn dưỡng xương do rối loạn chuyển hoá vitamin D hoặc thiếu vitamin D trong cơ thể. Còi xương là bệnh hay gặp ở trẻ nhỏ nhất là trẻ dưới 1 tuổi. Theo thống kê, trong mấy năm gần đây, tỷ lệ còi xương ở trẻ ngày càng tăng.

Nguyên nhân gây bệnh còi xương là do thiếu vitamin D – thành phần quan trọng giúp tạo xương. Có thể tìm thấy vitamin D có trong các loại thức ăn, và còn được tổng hợp dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời.

tredduong

Bệnh còi xương là bệnh lý phổ biến ở trẻ em

Nguyên nhân thiếu vitamin D

– Do thiếu ánh nắng mặt trời: Các bậc cha mẹ hay có thói quen kiêng cữ, sợ trẻ tiếp xúc nắng sớm sẽ dễ bị ốm. Đây là một quan niệm sai lầm trong việc chăm sóc trẻ. Lưu ý khi trẻ được 2 tuần tuổi cần được phơi nắng: tốt nhất là vào buổi sáng (khoảng 7h-8h) hoặc buổi chiều (khoảng 4h-5h). Thời gian phơi nắng trung bình là từ 10-15'/ngày tùy vào khả năng phơi nắng của trẻ và mức độ phát triển xương vận động (nếu trẻ ít ốm hoặc trẻ có biểu hiện của chớm còi xương có thể phơi nắng lâu hơn).

– Với trẻ bú mẹ: nguồn sữa mẹ chứ ít vitamin D.

– Sai lầm trong chế độ ăn dặm của trẻ: Trẻ ăn quá nhiều chất bột, đạm (thịt) gây tình trạng toan chuyển hóa à tăng đào thải canxi ra nước tiểu.
Các yếu tố thuận lợi khác: tuổi tác (trẻ càng nhỏ càng dễ bị còi xương), đẻ non, suy dinh dưỡng bào thai, trẻ rối loạn tiêu hoá kéo dài, bệnh nhiễm khuẩn.

Biểu hiện của bệnh còi xương

Các biểu hiện ở hệ thần kinh:

– Trẻ ra mồ hôi nhiều kể cả ban đêm (mồ hôi trộm)

– Trẻ kích thích khó ngủ, hay giật mình

– Rụng tóc gáy (do trẻ ra mồ hôi nhiều)

– Đối với còi xương cấp có thể gặp: thở rít, nôn, nấc khi ăn, khóc lặng, co giật.

– Trẻ biết lẫy, bò chậm so với bình thường.

Các biểu hiện ở xương:

– Thóp mềm, lâu liền, bướu trán, bướu đỉnh.

– Lâu mọc răng, khi mọc thì hay bị sâu và rụng.

– Lồng ngực hình gà, chuỗi hạt sườn.

– Vòng cổ chân, vòng cổ tay, xương chi cong.

Toàn thân: chán ăn, da xanh thiếu máu, suy dinh dưỡng, lách to.

41e66c0a0

Cho bé phơi nắng hàng ngày để phòng ngừa bệnh còi xương

Cách phòng bệnh còi xương

Với mẹ: nên phòng bệnh còi xương cho trẻ từ khi có thai bằng cách: Mẹ nên tiếp xúc ánh nắng mặt trời hàng ngày.

Với bé:

– Ăn uống: tốt nhất là bú mẹ. Sau giai đoạn cai sữa vẫn tiếp tục uống tối thiểu 300ml sữa/ngày, tăng các thức ăn từ tôm, cua, cá hàng ngày. Không nên cho trẻ ăn dặm sớm khi mới 3 – 4 tháng tuổi.

– Cho trẻ phơi nắng 10-15' mỗi ngày vào buổi sáng.

– Phòng bệnh đặc biệt bằng vitamin D: 400UI/ngày (đặc biệt cần với trẻ đẻ nhẹ cân thiếu tháng).

– Bổ sung Calci và phosphor đặc biệt ở trẻ nhẹ cân với liều bổ sung calcium 2 mmol/kg thể trọng/ngày và phosphorus 0,5 mmol/kg thể trọng/ngày.

Cách điều trị bệnh còi xương

Dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ, vitamin D rất dễ bị quá liều gây ngộ độc thần kinh nguy hiểm cho trẻ.

Lưu ý trong sinh hoạt và chế độ ăn:

– Ăn trứng, bơ, sữa, gan cá là những nguồn thức ăn giàu vitamin D.

– Một số thức ăn khác như thức ăn chế biến sẵn, bột dinh dưỡng cho trẻ em, bột mỳ cũng được tăng cường thêm vitamin D.

– Phơi nắng khi trời nắng đẹp: Khi da được tiếp xúc với tia cực tím, ví dụ ánh sáng mặt trời thì 7-dehydro cholesterol ở trong da sẽ chuyển đổi thành vitamin D3.

Hoàng Ngân

Bệnh Kawasaki và cách điều trị bệnh Kawasaki

Bệnh Kawasaki được đặt tên theo bác sĩ đầu tiên xác định được nó, là một trong những điều kiện gây viêm trong các bức thành của các động mạch nhỏ và vừa trên toàn cơ thể, bao gồm các động mạch vành, cung cấp máu cho cơ tim.

Bệnh Kawasaki còn được gọi là hội chứng da niêm mạc (mucocutaneous) hạch bạch huyết vì nó cũng ảnh hưởng đến các hạch bạch huyết, da và màng nhầy bên trong miệng, mũi và cổ họng. Bệnh thường xảy ra ở trẻ dưới 5 tuổi, nhiều nhất là trẻ từ 1 – 2 tuổi.

kaw45dren

Bệnh Kawasaki là bệnh lý nguy hiểm xẩy ra ở trẻ em dưới 5 tuổi

Nguyên nhân gây bệnh Kawasaki

– Một số giả thuyết được đưa ra về nguyên nhân gây bệnh Kawasaki là do vi khuẩn, virus hoặc các yếu tố môi trường khác nhưng chưa có chứng minh chính xác.

– Một số gen có thể là nguyên nhân tăng tính nhạy cảm của trẻ với bệnh Kawasaki.

Yếu tố nguy cơ:

– Tuổi: Trẻ em trong độ tuổi từ 1 đến 5 tuổi có nhiều nguy cơ bị bệnh Kawasaki.

– Giới tính: Bé trai có nhiều khả năng hơn con gái để phát triển bệnh Kawasaki.

– Nơi cư trú: Những người gốc châu Á hay sống ở châu Á, như Nhật Bản hay Trung Quốc, có nhiều nguy cơ mắc bệnh Kawasaki hơn.

Triệu chứng của bệnh Kawasaki

Giai đoạn đầu:

– Sốt cao thường là trên 38,5ºC, và kéo dài 1 – 2 tuần.

– Viêm kết mạc khiến mắt rất đỏ nhưng không có rử.

– Phát ban ở một phần chính của cơ thể (thân) và ở vùng sinh dục.

– Môi khô, nứt, rất đỏ, lưỡi sưng.

– Da ở lòng bàn tay và lòng bàn chân sưng và đỏ.

– Sưng hạch bạch huyết ở cổ và ở nơi khác.

Giai đoạn tiếp theo:

– Lột da ở bàn tay và bàn chân, đặc biệt là của các ngón tay và ngón chân, thường ở dạng tấm lớn.

– Đau khớp.

– Tiêu chảy.

– Nôn mửa.

– Đau bụng.

Khi thấy các biểu hiện dưới đây, cần đưa trẻ tới cơ sở y tế để khám và điều trị:

– Sốt kéo dài hơn bốn ngày

– Đỏ ở cả hai mắt.

– Rất đỏ và sưng lưỡi.

– Đỏ lòng bàn tay hoặc lòng bàn chân.

– Lột da.

– Phát ban.

– Sưng hạch bạch huyết.

beed4iet2

Bệnh Kawasaki cần được phát hiện và điều trị kịp thời

Cách phòng bệnh Kawasaki

Vì chưa tìm ra được cơ chế sinh bệnh Kawasaki nên cũng chưa thể xây dựng các biện pháp phòng ngừa bệnh. Theo khuyến cáo của bác sĩ, phụ huynh nên theo dõi kỹ các triệu chứng khởi phát của trẻ để đưa đến bệnh viện sớm.

Nếu bệnh được điều trị trong vòng 10 ngày đầu kể từ khi trẻ mắc bệnh thì mới có thể ngừa được các biến chứng xảy ra ở tim. Sau 10 ngày thì hiệu quả ngăn ngừa các biến chứng sẽ giảm xuống.

Cách điều trị bệnh Kawasaki

Mục tiêu của điều trị bệnh ban đầu là để giảm sốt, giảm viêm nhiễm và ngăn ngừa tổn thương ở tim. Để thực hiện những mục tiêu, bác sĩ khuyên nên dùng:

– Gamma globulin: Truyền một protein miễn dịch (gamma globulin) thông qua một tĩnh mạch có thể giảm nguy cơ của các vấn đề động mạch vành.

– Aspirin: Aspirin liều cao có thể giúp ngăn ngừa sự phát triển của các cục máu đông. Aspirin cũng có tác dụng giảm đau, giảm viêm khớp, giảm sốt. Kawasaki điều trị là một ngoại lệ hiếm hoi để các quy tắc chống lại việc sử dụng aspirin ở trẻ em.

Hoàng Ngân

Bệnh lồng ruột và cách điều trị bệnh lồng ruột

Bệnh lồng ruột là bệnh thường xảy ra ở trẻ nhỏ. Nguyên nhân là do kích thước ruột non và ruột già của trẻ chênh lệch nhau, khi đó sẽ dẫn đến tình trạng một đoạn ruột non chui vào ống ruột già kế cận, hậu quả khiến mạch máu nuôi ruột thắt nghẹt, đoạn ruột bên dưới bị tổn thương.

Bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, khối lồng ruột sẽ bị hoại tử dẫn tới thủng ruột, chảy dịch, phân lẫn vào trong ổ bụng gây biến chứng nhiễm trùng nặng và có thể tử vong.

Theo thống kê cho thấy có tới 82% số ca bệnh lồng ruột xảy ra ở trẻ dưới một tuổi vì đây thời kỳ trẻ bước vào giai đoạn ăn dặm nên ruột phải co bóp nhiều. Tuy nhiên, theo các bác sĩ, những trẻ em bị bệnh lồng ruột phần lớn là trẻ mắc các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm nhiễm đường ruột hay bị tăng nhu động ruột.

im3uot

Bệnh lồng ruột là bệnh lý nguy hiểm hay xảy ra ở trẻ em

Dấu hiệu nhận biết trẻ bị bệnh lồng ruột

– Độ tuổi thường bị bệnh lồng ruột là khoảng 4-9 tháng, nhiều nhất là ở 5-6 tháng.

– Trẻ đang ăn uống bình thường bỗng khóc thét, da tím tái, bỏ bú, báo hiệu khúc ruột bắt đầu lồng vào nhau. Sau đó trẻ hết khóc, bú lại. Khi cơn đau tái phát khiến trẻ khóc từng cơn, không bú, ưỡn người và nôn. Trẻ mệt lả, da xanh nhợt chỉ sau vài giờ.

– Khoảng 6-12 tiếng sau, trẻ đi ngoài ra máu tươi có lẫn chút nhầy. Sức khỏe của trẻ giảm sút rõ rệt như: da tái đi, môi khô, người lạnh, mắt trũng, mạch nhanh. Nếu trong 24 giờ không có biện pháp điều trị thì trẻ sẽ bị nôn liên tục, trướng bụng, lạnh toàn thân, mạch nhanh, nhỏ, thở gấp nông, da nhợt nhạt, ruột bắt đầu hoại tử.

Cách phòng tránh bệnh lồng ruột

– Giữ gìn vệ sinh ăn uống cho trẻ, theo dõi lượng thực phẩm của trẻ để trẻ không bị tiêu chảy hay rối loạn tiêu hóa. Khi trẻ mới ăn dặm, chỉ nên cho trẻ ăn thức ăn lỏng, sau đó ăn thức ăn mềm rồi từ từ tăng lượng đến độ sánh đặc. Không cho trẻ ăn thức ăn khó tiêu cũng như chế độ ăn nhiều  đạm.

– Khi phát hiện trẻ có những biểu hiện bất thường của bệnh lồng ruột, cha mẹ và người thân cần kịp thời  đưa trẻ đến cơ sở y tế gần nhất. Các bác sĩ sẽ làm các xét nghiệm và chẩn đoán cận lâm sàng như xét nghiệm máu, xét nghiệm phân, chụp XQ, siêu âm ổ bụng… để xác định bệnh.

lon34uot

Bệnh lồng ruột cần được phát hiện và điều trị kịp thời

Cách điều trị bệnh lồng ruột

Theo thồng kê cho thấy cứ 10 trẻ mắc bệnh lồng ruột thì có 8 trẻ bị hoại tử ruột sau 72 giờ. Vì thế việc điều trị kịp thời là rất quan trọng.

– Bệnh lồng ruột điều trị để tháo lồng khá đơn giản đó là thực hiện bơm hơi qua ngã hậu môn. Đa phần các trường hợp của bệnh đều tự tháo dưới áp lực bơm hơi.

– Nếu tình trạng bệnh của trẻ càng để lâu thì hai đoạn ruột lồng càng chui sâu vào nhau, làm cho chỗ đoạn ruột bị lồng sưng nề, các mạch máu nuôi ruột bị nghẽn, hậu quả là: nhiễm trùng huyết, ruột bị tắc, hoại tử ruột, thủng ruột.

Hoàng Ngân

Bệnh tim bẩm sinh và cách điều trị bệnh tim bẩm sinh

Bệnh tim bẩm sinh là những bất thường trong cấu trúc tim và các mạch máu lớn xuất hiện ngay khi trẻ được sinh ra. Mỗi năm, nước ta chỉ có khoảng một nửa số trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh được phẫu thuật. Nếu phát hiện sớm sớm bệnh tim bẩm sinh, trẻ sẽ được điều trị từ trong thai kỳ, hạn chế những diễn tiến nặng của bệnh.

Theo thống kê của bộ Y tế, mỗi năm Việt Nam có khoảng 10.000 trẻ bị bệnh tim bẩm sinh từ khi chào đời, trong đó 50% số trẻ có nguy cơ tử vong. Vì nhiều lý do từ phía gia đình bệnh nhi và sự quá tải của chuyên khoa Tim mạch nên mỗi năm chỉ có khoảng 5.000 trẻ được phẫu thuật để chữa khỏi bệnh tim bẩm sinh. Vì vậy, phát hiện sớm bệnh tim là nhiệm vụ vô cùng quan trọng.

tim34sinh

Bệnh tim bẩm sinh là bệnh lý nguy hiểm ở trẻ em

Nguyên nhân gây bệnh tim bẩm sinh

– Người mẹ trong thời kỳ thai nghén mắc các bệnh: Rubella, hội chứng Rubella thường khiến trẻ sơ sinh bị điếc, đục thủy tinh thể, hẹp van động mạch phổi, thông liên thất.

– Các yếu tố di truyền: rối loạn nhiễm sắc thể như mắc tim bẩm sinh trong hội chứng Marfan, hội chứng Down, lệch khớp háng, biến dị đơn gene.

– Người mẹ nghiện rượu mà mang thai có thể sinh ra trẻ có dị tật bẩm sinh gọi là hội chứng rượu đối với bào thai, gồm đầu bé, trán gồ, mắt ti hí, hàm nhỏ, thông liên nhĩ, thông liên thất,…

Triệu chứng của bệnh tim bẩm sinh

– Da tím tái. Những đứa trẻ mắc đảo gốc đại động mạch, tứ chứng Fallot khi sinh ra thường chậm phát triển và có ngón tay, ngón chân hình dùi trống.

– Trẻ có triệu chứng ho, thở khác thường (thở nhanh, lồng ngực rút lõm khi hít vào), khò khè tái đi tái lại.

– Bị viêm phổi; lạnh, vã mồ hôi.

– Trẻ bị tím môi, ngón tay, ngón chân, triệu chứng này nặng hơn khi khóc, khi rặn hay bú…

– Trẻ bú kém hoặc ăn kém, không lên cân, thậm chí sụt cân.

– Trẻ chậm mọc răng, chậm biết lẫy, lật, bò…

– Một số trường hợp, trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh không có biểu hiện gì rõ rệt, do dị tật không nặng, chỉ tình cờ phát hiện khi khám sức khoẻ hoặc khám vì một lý do khác.

93dtim1

Bệnh tim bẩm sinh cần được phát hiện và điều trị kịp thời

Cách phòng ngừa bệnh tim bẩm sinh

Những người có tiền sử trong gia đình có người mắc bệnh tim bẩm sinh cần được tư vấn di truyền trước khi lập gia đình và sinh con.
Tiêm phòng vac xin sởi khi có ý định mang thai. Trong thời kỳ mang thai nên dùng thuốc thận trọng.

Cách điều trị bệnh tim bẩm sinh

– Những trường hợp cần thiết, bác sĩ sẽ cho trẻ sử dụng thuốc chống rối loạn nhịp để điều trị trong tử cung.

– Chỉ định chấm dứt thai kỳ để bảo vệ sức khỏe của người mẹ nếu tim của trẻ bị bất thường nghiêm trọng.

– Phát hiện bệnh tim bẩm sinh từ trong thai kỳ giúp các bác sĩ có hướng điều trị như: đặt Stent ống động mạch, nong vách liên nhĩ, prostaglandin… ngay sau khi trẻ chào đời.

– Trong thai kỳ cần siêu âm tim thai ít nhất 1 lần/ tháng. Nếu thấy điều gì bất thường cần tiến hành khám và điều trị sớm, loại bỏ những nguy cơ xấu và những trường hợp đáng tiếc xảy ra.

Hoàng Ngân

Cách phát hiện sớm và điều trị bệnh tự kỷ ở trẻ

Bệnh tự kỷ là một bệnh rối loạn phát triển của hệ thần kinh biểu hiện rối loạn tâm thần. Những trẻ em bị tự kỷ thường chậm phát triển về khả năng giao tiếp, liên hệ trong xã hội, không sử dụng được ngôn ngữ trong giao tiếp, không hiểu các hình ảnh, ký hiệu và không biết chơi các trò chơi cần trí tưởng tượng.

Bệnh tự kỷ thường mắc ở trẻ nhỏ hơn 3 tuổi. Khi bị bệnh trẻ có biểu hiện tự tách rời với thực tế và môi trường chung quanh. Ở trẻ mới sinh không thể hiện rõ bệnh, bắt đầu từ tháng thứ 18 trở đi, cha mẹ và người thân có thể thấy rõ các triệu chứng của bệnh.

ben34em

Bệnh tự kỷ là bệnh tâm lý thường gặp ở trẻ em

Nguyên nhân gây bệnh tự kỷ

– Hiện nay, chưa có kết luận nguyên nhân chính xác của bệnh tự kỷ. Một số giả thiết cho rằng, nguyên nhân gây bệnh tự kỷ có thể là do các yếu tố sinh học hoặc môi trường, hay cả hai. Ngoài ra, còn do các yếu tố nhiễm khuẩn lúc mang thai, khiếm khuyết của hệ thống gen.

– Trong quá trình nghiên cứu những gia đình có cặp song sinh, các nhà khoa học nghiêng về giả thiết gen. Tuy nhiên, tới nay vẫn chưa chứng minh được giả thiết này.

– Giả thuyết nữa được đưa ra là sự phát triển không đầy đủ não ngay từ thời kì bào thai hoặc vấn đề bất thường của tuần hoàn não, thiếu các chất sinh hóa trong não (ví dụ như lượng sereton).

Triệu chứng của bệnh tự kỷ

– Khó khăn trong giao tiếp với mọi người xunh quanh: không cười, không tương tác với người chăm sóc, nhìn vô định, không đòi bế hay làm nũng, hay gầm gừ. Khi nói, trẻ nói những từ, ngữ không có nghĩa, lặp lại một từ hay một câu vô nghĩa không ngừng. Trẻ không để ý có người gọi hay nói chuyện.

– Có những hành vi lặp đi lặp lại như: lắc lư người, đập đầu, luôn giữ một đồ vật, …

– Ít hứng thú và ít hoạt động: trẻ không phát triển được các trò chơi mang tính sáng tạo.

– Khó thích ứng với sự thay đổi hoàn cảnh hay công việc diễn ra hàng ngày. Chỉ chơi trò chơi theo cách riêng của trẻ, chỉ ăn một thức ăn nhất định (cháo, bánh mì..).

– Những trẻ mắc bệnh tự kỷ thường bị ám ảnh với những vật cá biệt tập trung vào chúng mà không để ý đến những việc khác xung quanh. Một số trẻ tự kỷ tổn thương nặng ở nhiều khả năng nhưng lại có thể thể hiện được tài năng trong một số lĩnh vực: toán, cơ khí, âm nhạc, nghệ thuật.

tuki2

Bệnh tự kỷ cần được phát hiện và điều trị lâu dài

Cách điều trị bệnh tự kỷ ở trẻ em

Cần theo dõi trẻ từ lúc chào đời để kip thời phát hiện sớm bệnh. Điều đó có ý nghĩa quan trọng trong việc trị liệu cho trẻ, vì khi được phát hiệp và trị liệu sớm, trẻ sẽ được can thiệp để phát triển ngay từ đầu các kĩ năng về ngôn ngữ, nhận thức và xã hội. Hiện nay, chưa có cách chữa nào chữa được dứt điểm chứng tự kỷ. Việc can thiệp, trị liệu chỉ nhằm khống chế và làm giảm bớt các dấu hiệu của bệnh, giúp trẻ cải thiện thực hiện các chức năng.

Nếu phát hiện thấy trẻ có biểu hiện tự kỷ, cần can thiệp trị liệu cho trẻ:

– Hướng dẫn, giáo dục cho trẻ các kĩ năng ngôn ngữ, nhận thức, xã hội và kĩ năng tự phục vụ bản thân.

– Cần tư vấn và hướng dẫn cho cha mẹ trẻ để hỗ trợ trẻ.

Hoàng Ngân

Bệnh sâu răng và cách chữa trị sâu răng

Sâu răng là cấu trúc của răng bị phá hủy gây ảnh hưởng tới thẩm mỹ cũng như sức khỏe của người bệnh. Bệnh sâu răng có thể gặp ở hầu hết mọi lứa tuổi nhưng phổ biến nhất vẫn là trẻ em do các bé chưa có thói quen vệ sinh răng miệng và chưa biết cách vệ sinh răng miệng đúng cách.

Bệnh sâu răng khiến cho người bệnh cảm thấy bị ê buốt khó chịu mỗi khi ăn uống nóng lạnh, chua cay … nếu bệnh tiến triển nặng gây viêm tủy dễ khiến sưng viêm tại chỗ sâu răng, đau nhức, có khi sốt.

edddng

Bệnh sâu răng là bệnh lý về răng miệng phổ biến ở trẻ em

Nguyên nhân gây sâu răng

Nguyên nhân chính gây bệnh sâu răng chính là do thói quen vệ sinh răng miệng chưa đúng cách. Mảng bám của thức ăn thừa trên răng không được vệ sinh sạch sẽ tạo điều kiện lý tưởng cho các vi khuẩn có sẵn trong khoang miệng phát triển, tạo ra những chấm đen trên bề mặt răng. Đó chính là những lỗ sâu răng. Dần dần những lỗ sâu răng phát triển gây cảm giác đau nhức ở răng, ăn uống khó khăn. Nếu như không chữa sau răng kịp thời, sẽ gây chết tủy răng, không những thế còn gây ảnh hưởng đến các răng bên cạnh.

Cách phòng bệnh sâu răng

Trong một số trường hợp, bệnh sâu răng có thể là do các yếu tố di truyền. Tuy nhiên, cách phòng sâu răng mang lại hiệu quả cao nhất vẫn là giữ vệ sinh răng miệng và thường xuyên kiểm tra sức khỏe răng miệng định kì tại cơ sở y tế uy tín.

Cần tập thói quen cho trẻ em: nhắc bé đánh răng ít nhất 2 lần/ ngày, hạn chế ăn đồ ngọt, uống nước có ga, ăn đồ ăn lạnh vào buổi tối.

Những cơn đau hay ê buốt bất ngờ khi uống nước lạnh hoặc nước nóng bất ngờ, nhai đồ cứng cũng có thể là triệu chứng của sâu răng. Nên khám nha sĩ định kỳ 6 tháng/ lần để sớm phát hiện các bệnh lý liên quan đến răng miệng cũng như được nha sĩ tư vấn các cách chăm sóc và vệ sinh răng.

eds2px

Vệ sinh răng miệng sạch sẽ để phòng ngừa bệnh sâu răng

Cách điều trị bệnh sâu răng

Căn cứ vào mức độ tổn thương của răng, sẽ có nhiều phương pháp điều trị hợp lý để khôi phục tình trạng của răng để có được hình dáng, chức năng và thẩm mỹ thích hợp.

Khi răng đã có những lỗ sâu thì phương pháp duy nhất để điều trị sâu răng đó là hàn lỗ sâu

Nếu bị sâu men và sâu ngà nông: thực hiện hàn vĩnh viễn bằng chất hàn cement, amalgan, composite, tùy theo từng loại răng.

Đối với sâu ngà sâu gồm 2 bước:

– Hàn theo dõi (Euzenat): sau 3-6 tháng mà không có phản ứng gì thì hàn vĩnh viễn, còn nếu bệnh nhân thấy đau thì cần phải tiến hành diệt tủy.

– Hàn vĩnh viễn: sử dụng chất hàn cement, amalgan, composite, tùy theo từng loại răng.

Hoàng Ngân

Bệnh viêm tai giữa và cách điều trị bệnh viêm tai giữa

Bệnh viêm tai giữa là tình trạng viêm toàn bộ hệ thống màng nhĩ và xương chũm, thường có tạo dịch trong hòm nhĩ. Có thể nói viêm tai giữa là một trong những bệnh thường gặp nhất ở trẻ em, người lớn cũng không phải ngoại lệ.

Viêm tai giữa là một trong những bệnh rất thường gặp ở tai trẻ em, gặp nhiều hơn ở trẻ dưới 3 tuổi gây những hậu quả xấu ảnh hưởng đến sức nghe của trẻ. Phát hiện sớm và có biện pháp điều trị kịp thời, đúng đắn, sẽ giúp ngừa biến chứng và các hậu quả lâu dài đối với trẻ.

viem2giua

Bệnh viêm tai giữa ảnh hưởng xấu đến khả năng nghe của trẻ em

Nguyên nhân gây bệnh viêm tai giữa

– Do viêm nhiễm vùng mũi họng gây ra bởi vi trùng.

– Do tắc vòi nhĩ, thường gặp do u ở vòm họng, sùi, viêm mũi xoang mủ.

– Do viêm nhiễm đường hô hấp, bệnh lý trào ngược, dị nguyên, không khí ô nhiễm, thời tiết lạnh cũng là những tác nhân gây viêm tai giữa hiện nay.

Triệu chứng của bệnh viêm tai giữa

– Dấu hiệu thường gặp của bệnh viêm tai giữa khởi đầu là: đau tai, chảy nước tai khiến sức nghe giảm.

– Ngoài ra có những dấu hiệu ít gặp như: chóng mặt, ù tai (thường ở trẻ lớn).

– Có trường hợp sốt, chán ăn, khó ngủ, sưng sau tai, …

– Chuẩn đoán bệnh cần được sự trợ giúp của bác sĩ trong chẩn đoán như dùng đèn soi tai có kính phóng đại (Otoscope); kính hiển vi soi tai và nội soi tai (Oto-Endoscope).

– Biến chứng của viêm tai giữa là: viêm não – màng não hay áp-xe não…, thường gặp nhất là di chứng nghe kém, gây trở ngại không nhỏ trong quá trình hình thành ngôn ngữ của trẻ.

vtgww

Viêm tai giữa là một trong những bệnh thường gặp nhất ở trẻ em

Cách điều trị bệnh viêm tai giữa

– Điều trị nội khoa bằng thuốc kháng sinh.

– Thời gian điều trị ít nhất trong 8 ngày. Có thể dùng thuốc nhỏ tai nếu màng nhĩ không thủng, không nên bơm rửa. Nếu màng nhĩ thủng có thể nhỏ tai trong 3 – 4 ngày đầu (loại không độc cho tai) để ngăn chặn sự hình thành các bửng mủ làm tắc dẫn lưu, sau đó rửa bằng nước oxy già hay nước muối sinh lý.

– Một số trường hợp viêm tai nhưng trị kháng sinh không hiệu quả phải chích rạch màng nhĩ – đặt ống thông nhĩ Diabolo hay nạo VA (viêm amidan) được thực hiện nếu viêm tai giữa kèm với dấu hiệu viêm đường hô hấp trên do tắc nghẽn bởi VA. Nếu bệnh nhân có triệu chứng của các biến chứng và điều trị nội khoa tối ưu không mang lại hiệu quả tốt, thì có thể phẫu thuật hòm nhĩ, khoét xương chũm.

– Tuy nhiên việc phòng ngừa luôn là công việc cần thiết. Cần phát hiện bệnh viêm tai giữa sớm để giải quyết sớm ổ viêm vùng mũi họng như nạo VA; điều trị viêm xoang, làm thông vòi nhĩ bằng nghiệm pháp Valsava (bệnh nhân bịt chặt mũi, thổi một hơi mạnh).

– Nếu không nghe thấy tiếng hơi qua vòi đập vào màng nhĩ là nghiệm pháp âm tính, do vòi nhĩ bị tắc. Lưu ý trong các trường hợp viêm đọng nhầy mủ ở vùng mũi họng – xoang – vòm thì không nên thổi hơi mà để người bệnh bịt mũi, ngậm miệng, nuốt nước bọt.

– Ngoài ra, có thể chủng ngừa vi khuẩn phế cầu (Streptococcus pneumoniae là vi khuẩn thường gặp nhất trong viêm tai giữa).

– Thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường ở nhà trẻ.

– Không nên để tai đau dính nước, tránh khói thuốc lá và giữ tai luôn khô sạch… là những biện pháp phòng ngừa tốt.

Hoàng Ngân

Bệnh thủy đậu và cách điều trị bệnh thủy đậu hiệu quả

Bệnh thủy đậu hay còn gọi là bệnh phỏng rạ là một bệnh cấp tính do virus Varicella Zoter gây ra. Bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng trẻ em hay bị thủy đậu hơn người lớn và thường nhẹ hơn người lớn.

Thời điểm bùng phát bệnh thủy đậu là vào mùa đông xuân. Người bị thủy đậu nếu không được chăm sóc và chữa trị đúng cách sẽ dễ dẫn đến biến chứng nguy hiểm… Đặc biệt, phụ nữ mang thai mắc bệnh thủy đậu sẽ ảnh hưởng nguy hiểm tới thai nhi, có thể gây sẩy thai hoặc để lại dị tật cho thai nhi.

Bệnh thủy đậu có thể lây lan và phát triển thành dịch. Bệnh lây lan do tiếp xúc trực tiếp với người qua các nốt phỏng nước ở da, qua nước bọt và dịch tiết mũi họng.

imag1

Bệnh thủy đậu có thể lây lan và phát triển thành dịch

Những triệu chứng của bệnh thủy đậu

– Nổi mụn nước ở vùng đầu mặt, người và chân tay, mụn nước xuất hiện rất nhanh trong vòng 12 – 24 giờ có thể nổi toàn thân, chứa dịch trong. Những trường hợp nặng mụn nước sẽ to hơn hay khi nhiễm thêm vi trùng mụn nước sẽ có màu đục do chứa mủ.

– Trẻ nhỏ thường kèm sốt nhẹ, biếng ăn.

– Cảm giác ngứa ngáy nơi các mụn nước.

– Sốt nhẹ, sốt cao, đau cơ, buồn nôn, và nôn.

Bệnh sẽ kéo dài từ 7 – 10 ngày nếu không có biến chứng, các nốt rạ sẽ xẹp xuống và khô dần, bong vảy, thâm da nơi nổi mụn nước, không để lại sẹo. Nếu không chữa trị nhanh chóng, những nốt phỏng rạ sẽ ăn sâu, lan rộng có thể để lại nốt sẹo rỗ gây mất thẩm mỹ, nặng hơn còn dẫn đến nhiễm trùng máu, viêm mô tế bào, viêm não, xuất huyết, viêm khớp.

Phụ nữ có thai mắc bệnh thủy đậu có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho thai nhi.

Cách phòng ngừa bệnh thủy đậu

– Tiêm phòng vacxin ngừa thủy đậu là biện pháp an toàn và hiệu quả nhất. Vacxin đã được chứng minh là có hiệu quả bảo vệ cao (trên 97%) và kéo dài trong suốt cuộc đời.

– Bệnh thủy đậu lây truyền rất nhanh, vì thế phát hiện bệnh sớm để tránh lây lan cho cộng đồng là điều vô cùng cần thiết. Cách ly người bệnh ở trong một phòng riêng, thoáng mát, có đủ ánh nắng mặt trời. Sử dụng những đồ dùng, dụng cụ sinh hoạt riêng giành cho người mắc thủy đậu.

– Nên hạn chế tiếp xúc với người bệnh, khi cần phải đeo khẩu trang, sau khi tiếp xúc pahir rửa tay sạch với xà phòng. Phụ nữ mang thai tuyệt đối không tiếp xúc với người bệnh.

– Vệ sinh sạch sẽ phòng và đồ dùng của người bệnh.

cac3nhat1

Bệnh thủy đậu rất phỏ biến ở trẻ nhỏ

Cách điều trị bệnh thủy đậu tại nhà

– Người bệnh cần nằm trong phòng riêng, thoáng khí, có ánh sáng mặt trời.

– Vệ sinh mũi họng cho người bệnh hàng ngày bằng dung dịch nước muối sinh lý 9%.

– Thay quần áo và tắm rửa hằng ngày cho người bệnh bằng nước ấm. Người bệnh nên mặc quần áo rộng, mỏng.

– Trường hợp mắc thủy đậu ở trẻ em, nên cắt móng tay cho trẻ, giữ móng tay trẻ sạch hoặc có thể dùng bao tay vải để bọc tay trẻ nhằm tránh biến chứng nhiễm trùng da thứ phát do trẻ gãi gây trầy xước các nốt phỏng nước.

– Người bệnh nên ăn thức ăn mềm, dễ tiêu, uống nhiều nước.

– Trường hợp sốt cao, có thể dùng các thuốc hạ sốt giảm đau thông thường theo hướng dẫn của thầy thuốc.

– Sử dụng dung dịch xanh Milan để chấm lên các nốt phỏng nước đã vỡ.

– Khi người bệnh cảm thấy: Khó chịu, mệt mỏi, co giật, hôn mê hoặc có xuất huyết trên nốt rạ nên đưa đến ngay các cơ sở y tế để được theo dõi và điều trị.

Hoàng Ngân

Bệnh sởi và cách điều trị bệnh sởi hiệu quả

Bệnh sởi là một căn bệnh truyền nhiễm khá phổ biến mà ai cũng có thể mắc bệnh gồm trẻ em và cả người lớn cũng không ngoại lệ. Những người có hệ miễn dịch bị tổn thương, sức đề kháng yếu thường dễ mắc sởi.

Bệnh sởi tuy không nguy hiểm nhưng nếu không biết cách chữa trị có thể dẫn đến nhiều biến chứng trầm trọng khác.

Nguyên nhân gây bệnh sởi

– Nguyên nhân gây bệnh sởi là do virus sởi. Đây là một loại virus ARN thuộc chi Morbilivirus nằm trong họ Paramyxoviridae. Ở giai đoạn đầu có dấu hiệu phát ban, virus sởi có thể được tìm thấy trong dịch tiết mũi, hầu, nước tiểu và máu.

– Bệnh sởi hình thành do virus siêu vi sởi nằm ở mũi và họng của người mắc bệnh,   vì thế virus sởi rất dễ lây lan từ người này qua người khác:
Thông qua nói chuyện, hắt hơi, ho,… virus gây bệnh sẽ ra ngoài không khí, người khác hít vào sẽ bị lây nhiễm bệnh. Những giọt nước đó bị vương vào đồ đạc xung quanh, nên chỉ cần tay bạn chạm vào đồ vật đó rồi đưa tay lên mũi, miệng thì cũng sẽ bị lây bệnh.

– Khi virus siêu vi sởi vào cơ thể người mắc bệnh, chúng thường trú ngụ trong những tế bào đằng sau phổi và cổ họng. Sau đó virus sởi sẽ lan khắp cơ thể kể biểu hiện qua hệ hô hấp và da, nhanh chóng lây truyền sang người khác. Chính vì thế bệnh sởi rất dễ  thành dịch trong một thời gian ngắn.

canh3thuong

Bệnh sởi là một căn bệnh truyền nhiễm khá phổ biến

Triệu chứng của bệnh sởi

Khi nhiễm virus sởi, virus sẽ ủ bệnh, khoảng 12-15 ngày sau đó mới phát các triệu chứng như:

– Sốt nhẹ đến nặng.

– Ho khan, không có đờm.

– Chảy nước mũi.

– Mắt đỏ.

– Đau đầu.

– Đau cổ họng.

– Có thể nổi hạch.

– Không chịu được ánh sáng và sức nóng.

– Trên cơ thể bắt đầu xuất hiện những nốt nhỏ xíu như mụn có màu hồng. Sau đó, khắp cơ thể nổi những mảng đỏ. Những mảng đỏ nổi lên như vậy khiến người bệnh cảm thấy khó chịu, ngứa, nóng ran toàn thân.

– Phải đặc biệt đến trẻ nhỏ, khi thấy có các dấu hiệu của bệnh sởi nên đưa trẻ đến các cơ sở y tế ban đầu gần nhất để được khám, điều trị và hướng dẫn chăm sóc kịp thời, hạn chế chuyển trẻ lên bệnh viện tuyến trên (nơi đang điều trị các ca sởi nặng) để tránh nguy cơ lây nhiễm chéo trong bệnh viện.

Biến chứng của bệnh sởi: Viêm phổi, viêm thanh quản, viêm tai giữa, viêm não tủy,  tiêu chảy kéo dài, suy dinh dưỡng, loét giác mạc do thiếu vitamin A. Các biến chứng này rất nặng và dễ gây tử vong.

cosoipng

Trẻ em là đối tượng hay mắc bệnh sởi

Cách phòng bệnh sởi

– Tiêm vắc xin sởi là biện pháp hiệu quả nhất phòng bệnh sởi. Cần được tiêm đủ 2 mũi vắc xin sởi cho trẻ em. Khi trẻ từ 9 đến 11 tháng tuổi tiêm mũi thứ nhất, 18 tháng tuổi tiêm mũi thứ hai. Khi trẻ được tiêm đủ 2 mũi vắc xin, trẻ sẽ có miễn dịch với virus sởi.

– Khi mắc sởi hoặc nghi ngờ mắc sởi cần cách ly để tránh lây nhiễm cho người khác.

Cách điều trị bệnh sởi

– Hiện tại chưa có thuốc đặc hiệu trị bệnh sởi mà chỉ có điều trị hỗ trợ.

– Điều trị hỗ trợ: Dùng Paracetamol, Ibuprofen để hạ sốt cho người bệnh; nghỉ ngơi,    kết hợp bổ sung nước-điện giải, đồng thời theo dõi tình hình sức khỏe người bệnh để phát hiện những biến chứng kịp thời.

Hoàng Ngân

Bệnh quai bị và cách điều trị bệnh quai bị

Bệnh quai bị là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, do một loại siêu vi thuộc họ Paramyxoviridae gây ra. Là loại bệnh thường gặp và chủ yếu ở trẻ em từ 5 đến 15 tuổi.

Bệnh quai bị thường hay xuất hiện nhiều vào mùa hè và cũng có thể xảy ra vào mùa thu và mùa đông. Bệnh dễ phát triển thành dịch, nhất là ở những nơi ở tập thể đông người như: cơ quan, trường học, bệnh viện, …

Nguyên nhân gây bệnh quai bị là do virus gây nên vì thế bệnh sẽ nhanh chóng lây lan từ người bệnh sang người xung quanh bằng đường hô hấp (qua những giọt nước bọt khi bệnh nhân khi ho hoặc hắt hơi) và qua đường tiêu hóa. Bệnh xuất hiện nhiều ở trẻ em, đặc biệt là những trẻ chưa tiêm phòng quai bị và những người trưởng thành chưa có miễn dịch quai bị. Tuy nhiên, ở người lớn thường mắc ít hơn.

ben3em

Bệnh quai bị loại bệnh thường gặp ở trẻ em

Triệu chứng của bệnh quai bị

– Bệnh nhân bị sốt cao (39 – 40ºC) trong 3 – 4 ngày.

– Chảy nước bọt, sưng to vùng mang tai, nhìn bên ngoài sẽ thấy má sưng to. Có thể bệnh nhân sẽ bị sưng một bên mặt rồi lan sang bên kia, cũng có thể bị sưng hai bên cùng một lúc, gây đau đớn cho bệnh nhân khi nuốt nước bọt.

– Sau đó, trẻ bị khô miệng vì các tuyến nước bọt đã ngừng hoạt động.

Bệnh quai bị ở người lớn thường nặng và nếu không chữa kịp thời sẽ dẫn tới nhiều biến chứng nặng hơn ở trẻ em: Viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn, nhồi máu phổi, viêm buồng trứng, viêm tụy, tổn thương thần kinh.

Ngoài ra, biến chứng viêm não hoặc viêm màng não: Thường xuất hiện sau 7-10 ngày với triệu chứng nhức đầu nghiêm trọng và cứng cổ. Đặc biệt, bệnh quai bị ở phụ nữ có thai được coi là nguy hiểm cho thai nhi. Trong 3 tháng đầu của thai kỳ có thể gây sẩy thai hoặc sinh con dị dạng, trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể sinh non hoặc thai chết lưu.

Cách phòng bệnh quai bị

– Tiêm vacxin phòng ngừa quai bị.

– Cách ly người bệnh quai bị với mọi người xung quanh tránh lây nhiễm.

Female doctor examining baby

Bệnh quai bị thường hay xuất hiện nhiều vào mùa hè

Cách điều trị bệnh quai bị

– Giữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ.

– Hạ sốt, hạ thân nhiệt cho bệnh nhân bằng cách dùng khăn ấm chườm lên trán, kết hợp lau vùng nách và chân tay.

– Người bệnh cần đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người khác để phòng tránh lây nhiễm bệnh.

– Người bệnh cần cách ly khoảng 2 tuần bắt đầu từ khi phát hiện bệnh.

– Kiêng nước lạnh, kiêng gió.

– Nghỉ ngơi, hạn chế vận động (đặc biệt là khi phát hiện tinh hoàn có hiện tượng sưng đau, mặc quần lót nâng tinh hoàn để giảm đau nhức).

– Vệ sinh răng miệng, uống nhiều nước và súc miệng bằng nước muối sinh lý hay nước súc miệng để chống khô miệng và tránh để vi khuẩn có môi trường thuận lợi phát triển.

– Ăn thức ăn mềm, dễ nuốt, dễ tiêu hóa nhưng vẫn cần phải đầy đủ chất dinh dưỡng. Không nên ăn cá mè, cá chép, đồ nếp.

– Bổ sung đa dạng các loại hoa quả tươi và rau xanh cho cơ thể, các loại vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể giúp tăng khả năng miễn dịch.

– Nếu trường hợp bệnh nhân sốt cao liên tục, không hạ sốt được hoặc thấy xuất hiện biến chứng cần đưa bệnh nhân đến bệnh viện.

– Không nên tự ý sử dụng các loại thuốc uống, thuốc bôi, đắp lên vùng bị sưng để tránh bị nhiễm độc.

Hoàng Ngân

Chứng nôn trớ và cách chữa nôn trớ ở trẻ

Nôn trớ là triệu chứng thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Nôn trớ là sự trào ngược những chất chứa trong dạ dày ra ngoài do co bóp của cơ hoành, cơ bụng và cơ trơn của dạ dày. Nó có thể chỉ là một triệu chứng đơn giản nhưng cũng có thể là triệu chứng của một bệnh nguy hiểm như viêm màng não mủ hay là một bệnh lý phức tạp như mối loạn về chuyển hóa.

Nguyên nhân của chứng nôn trớ

– Cho bé ăn thức ăn đặc quá sớm, ăn nhiều, ăn loại thức ăn khó tiêu hóa hoặc thay đổi thức ăn hay môi trường đột ngột gây cho bé sự lo lắng, sợ hãi cũng dẫn đến hiện tượng nôn trớ.

– Do cấu trúc thực quản – dạ dày của trẻ sơ sinh gần như một đường thẳng, chưa tạo thành góc cong như người lớn .

– Do dị tật bẩm sinh, viêm nhiễm như: viêm tụy, viêm dạ dày, viêm ruột thừa, viêm ruột do nhiễm trùng, hay tắc ruột  …

– Do khóc hoặc ho kéo dài cũng kích thích nôn trớ.

20ed151001

Nôn trớ là triệu chứng thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

Biện pháp phòng và điều trị chứng nôn trớ ở trẻ

– Không ép trẻ ăn nhiều khiến trẻ sợ hãi khi nhìn thấy thức ăn.

– Cho trẻ bú từng ít một và chia nhiều lần trong ngày nhằm tránh làm dạ dày căng quá mức.

– Sau khi trẻ bú xong, không nên đặt trẻ nằm xuống luôn mà nên bế từ 10 đến 15 phút rồi mới đặt nằm xuống.

– Khi cho trẻ bú bình nên nghiêng bình sữa sao cho sữa ngập cổ bình để tránh tình trạng bé nuốt không khí vào dạ dày quá nhiều gây đầy hơi, chướng bụng.

– Tùy thuộc vào mức độ nôn trớ mà có những cách xử trí khác nhau. Những trường hợp nôn có tính chất nội khoa thì nôn sẽ chấm dứt trong vòng 8-12 giờ nếu xử trí đúng. Cách xử trí đúng trong trường hợp này là cắt tạm thời nguồn gây nôn như sữa, thực phẩm, và chú ý bù nước-điện giải, chia nhỏ bữa ăn trong ngày, ăn ít nhưng nhiều bữa. Lưu ý không tự ý cho bé uống thuốc chống nôn khi chưa rõ nguyên nhân.

– Với những trường hợp nôn trớ do nguyên nhân bệnh lý thì phải dùng kháng sinh để điều trị hoặc phải phẫu thuật kịp thời.

– Những trường hợp nôn trớ đột ngột kèm sốt, ho và tiêu chảy, … thì cần đưa trẻ tới bác sĩ ngay.

Chứng nôn trớ ở trẻ luôn đòi hỏi sự quan sát thật tỉ mỉ, vì trẻ bị nôn trớ có thể kèm theo những tai biến tức thời như: sặc chất nôn làm cho trẻ ngưng thở hay viêm phổi, … Ngoài ra, trẻ còn có thể bị hạ đường huyết hay rối loạn nước điện giải nên cần đặc biệt lưu ý về tư thế của trẻ nhất là sau khi ăn và trong khi nôn.

chamestro

Không ép trẻ ăn nhiều khiến trẻ sợ hãi khi nhìn thấy thức ăn

Khi trẻ bị nôn trớ, các mẹ cần có biện pháp xử lý sau

– Đặt trẻ nằm nghiêng sang một bên để không bị hít chất nôn vào phổi. Tránh bế xốc trẻ lên khi đang nôn trớ vì sẽ làm tăng nguy cơ trào dịch vào phổi.

– Vỗ nhẹ vào lưng trẻ.

– Vệ sinh miệng mũi trẻ.

Hoàng Ngân

Chứng táo bón và cách điều trị táo bón ở trẻ

Táo bón là chứng bệnh thường gặp ở trẻ em. Bệnh khiến trẻ bị đầy bụng, khó chịu, kém ăn, đau bụng, đau hậu môn khi đi cầu, nứt rách hậu môn. Nếu bệnh táo bón kéo dài còn khiến trẻ có biểu hiện chướng bụng, chán ăn, chậm lớn và có thể bán tắc ruột.

Nguyên nhân gây táo bón ở trẻ

– Chế độ ăn không đủ nước và chất xơ. Những trẻ em có chế độ ăn nhiều chất béo như thịt rán, trứng và đường (bánh, kẹo ngọt) thường dễ mắc táo bón.

– Chuyển từ giai đoạn bú mẹ sang ăn dặm, trẻ cũng dễ bị táo bón do dạ dày của trẻ đang quen với những thức ăn lỏng như sữa mẹ. Vì thế, nên luyện cho bé ăn từ những thức ăn dễ tiêu hóa đến thức ăn khó tiêu hóa hơn, tránh cho trẻ bị táo bón.

– Nhịn đi vệ sinh: Đây là một thói quen xấu của trẻ, cần luyện cho trẻ đi vệ sinh vào một thời điểm nhất định trong ngày, tránh việc lười đi vệ sinh gây táo bón.

– Một số thuốc trị chứng trầm cảm cũng có thể gây bệnh táo bón.

– Stress là một trong những nguyên nhân gây táo bón, khi trẻ lo lắng về một vấn đề gì đó, xáo trộn tinh thần, ảnh hưởng tới chức năng đường ruột gây táo bón.

Innocent problems

Táo bón là chứng bệnh thường gặp ở trẻ em

Triệu chứng táo bón ở trẻ

– Đại tiện dưới 3 lần/1 tuần, phân rắn, khô và to bất thường hoặc khi trẻ đi tiêu rất khó khăn.

– Phân rắn, nhỏ như phân dê hoặc quá to.

– Đại tiện đau, kêu khóc, són phân, và sợ đi đại tiện.

– Trẻ chán ăn, lên cân chậm, hay ưỡn bụng lên.

Phòng ngừa chứng bệnh táo bón cho trẻ

– Thực hiện chế độ ăn đầy đủ nước và chất xơ.

– Rèn thói quen đi vệ sinh hàng ngày cho trẻ.

– Lưu ý tới vấn đề xóa trộn tinh thần ở trẻ để kịp thời can thiệp, giúp trẻ giải tỏa stress.

thuoedbon1

Cho bé ăn nhiều chất xơ giúp bé phòng tránh táo bón

Điều trị táo bón cho trẻ

– Trẻ em nên uống nước trong suốt cả ngày. Hạn chế các loại thực phẩm gây ra táo bón, bao gồm chuối, sữa bò, sữa chua, cà rốt nấu chín, phô mai, và thực phẩm khác có ít chất xơ. Đối với trẻ em uống nhiều sữa, sữa đậu nành là một lựa chọn tốt, vì nó thường là không gây ra táo bón.

– Thay đổi chế độ ăn uống cho trẻ bằng cách ngày càng tăng lượng chất xơ trong chế độ ăn uống của trẻ.

– Thay đổi hành vi đi vệ sinh cho trẻ.

– Sử dụng thuốc trị táo bón cho trẻ theo sự hưỡng dẫn của bác sĩ. Nếu trẻ bị táo bón nặng, cần tới bác sĩ để tháo thụt cho trẻ.

– Nhẹ nhàng massage bụng cho bé theo chiều kim đồng hồ, di chuyển tay từ trung tâm rốn ra ngoài theo chuyển động tròn.

– Nên cho trẻ tắm nước ấm.

Nếu triệu chứng táo bón không thấy thuyên giảm, các bà mẹ cần đưa trẻ tới khám ở các chuyên khoa tiêu hóa để điều trị.

Hoàng Ngân

Chứng hăm và cách điều trị hăm ở trẻ em

Nếu không biết cách chăm sóc, làn da non nớt của trẻ rất dễ bị tổn thương và gây ra nhiều chứng bệnh. Một trong những chứng bệnh thường gặp ở da trẻ nhỏ đó là hăm. Hăm hay còn được gọi là viêm da vùng tã lót, là căn bệnh ngoài da thường thấy ở trẻ trong ba tháng đầu.

Nguyên nhân của chứng hăm ở trẻ

– Do hệ thống bài tiết ở da gặp vấn đề, da bị toát mồ hôi nhưng không được thông thoáng khiến cho da bị tổn thương. Ngoài ra, do trẻ quá béo, cơ địa không tốt, bị dị ứng, cộng với môi trường nóng ẩm sẽ làm cho trẻ mắc bệnh…

– Do vi khuẩn trên da phát triển khi gặp môi trường bí và ẩm.

– Do nấm: khi cơ thể suy dinh dưỡng, sức khỏe trẻ yếu hoặc dùng kháng sinh nhiều, da của trẻ không sạch, nấm sẽ phát triển.

– Dị ứng da do đóng bĩm quá chặt và quá lâu hoặc dùng tã lót giặt bằng các loại xà phòng gây dị ứng da trẻ.

des1

Hăm là căn bệnh ngoài da thường thấy ở trẻ trong ba tháng đầu

Triệu chứng hăm ở trẻ

– Xuất hiện vết hăm có màu hồng nhạt, có vảy và mỏng. Đôi khi có mụn nước bóng nổi mẩn đỏ hoặc tấy lên do nhiễm trùng.

– Vùng da bị hăm mẩn đỏ, có thể gây đau đớn cho trẻ.

– Xuất hiện các vết loét.

– Vùng da bị hăm thường nóng hơn với những vùng da khác.

–  Khi thay tã, hoặc lau vùng da mặc tã, trẻ thường khó chịu, quấy khóc.

– Các vết hăm thường xuất hiện ở vùng bụng, mông, bộ phận sinh dục và trong các kẽ da ở đùi.

Phòng chống hăm cho trẻ

– Nên dùng tã lót bằng bằng chất vải cotton dễ thấm hút, tạo sự thông thoáng cho phần đùi và mông của trẻ, hạn chế dùng bỉm.

– Vệ sinh sạch sẽ phần mông, đùi, dùng khăn khô thấm khô sau mỗi lần trẻ đi đại tiểu tiện.

– Thường xuyên thay tã cho trẻ, giữ vùng da thay tã luôn khô thoáng.

– Sử dụng loại xà phòng phù hợp với làn da nhạy cảm của trẻ.

– Không nên sử dụng những loại khăn ướt một lần vì nó gây kích ứng và làm khô da trẻ.

– Cho trẻ mặc những bộ quần áo thoải mái, vệ sinh da bằng nước sạch hàng ngày cho trẻ.

cache1

Vệ sinh sạch sẽ phần mông, đùi cho trẻ

Các cách điều trị hăm cho trẻ

Sử dụng thuốc điều trị hăm:

– Thuốc Bepanthen, Penaten… có thể dùng thường xuyên vì thuốc mỡ này có thể tạo một lớp màng bảo vệ da bé, tránh để da tiếp xúc với phân và nước tiểu.

– Khi vết hăm đã bị nhiễm trùng hoặc nhiễm nấm, cần dùng thuốc theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

– Tùy theo cơ địa trẻ mà cân nhắc dùng thêm thuốc điều trị dị ứng cho trẻ.

Sử dụng lá chè xanh chữa hăm:

– Chọn lá chè xanh càng già càng tốt.

– Rửa sạch lá chè xanh, đun sôi và cho vài hạt muối vào nước chè.

– Sau khi để nguội, dùng nước chè xanh rửa những chỗ hăm cho bé như: kẽ đùi, nách, bẹn, mông, các ngấn…

– Lấy khăn xô mềm nhẹ nhàng lau khô chỗ hăm cho trẻ sau khi rửa bằng nước chè xanh xong.

– Rửa bằng nước chè xanh 3 đến 4 lần /ngày đến khi bé khỏi bệnh.

Hoàng Ngân

Chứng tưa lưỡi và cách điều trị tưa lưỡi ở trẻ em

Chứng tưa lưỡi là hiện tượng những màng giả màu trắng ngọc trai xuất hiện ở vòm miệng, trong má, đặc biệt là mặt trên của lưỡi. Những màng trắng này dần ngả màu vàng và bám chặt vào niêm mạc miệng, khiến trẻ bị đau rát khi bú, nuốt thức ăn, trẻ thường quấy khóc. Tưa lưỡi thường gặp ở những trẻ bú sữa mẹ, đặc biệt là trẻ sơ sinh.

Nguyên nhân gây tưa lưỡi ở trẻ

– Trẻ bị tưa lưỡi do nấm: nấm Candida cư trú và sinh sống trong đường ruột gây chứng tưa lưỡi ở trẻ. Ngoài ra, việc sử dụng thuốc kháng sinh cũng là một trong những nguyên nhân khiến nấm Candida phát triển. Những trẻ nhỏ có hệ miễn dịch kém cũng dễ có nguy cơ bị tưa lưỡi.
Khi bị tưa lưỡi do nấm, lưỡi trẻ xuất hiện những đốm trắng giống với cặn sữa trên bề mặt. Trẻ có thể bị đau rát, dẫn tới kém ăn.

dieuedtre

Tưa lưỡi thường gặp ở những trẻ bú sữa mẹ, đặc biệt là trẻ sơ sinh

– Trẻ bị tưa lưỡi do virus: Do virus gây ra nên lưỡi và lợi của trẻ có nhiều vết loét nhỏ, trú ngụ dưới những lớp màng trắng. Màng trắng này bị bong, trẻ sẽ bị đau rát khi nhai, nuốt thức ăn. Trẻ sẽ có biểu hiện miệng hôi, chảy nhiều nước bọt, có thể sốt cao.

– Trẻ bị tưa lưỡi do uống thuốc kháng sinh: Sử dụng một số loại thuốc kháng sinh trong thời gian dài có thể gây tưa lưỡi ở trẻ vì khi đó kháng sinh tiêu diệt những vi khuẩn có lợi và làm sinh sôi những vi khuẩn gây hại trong khoang miệng trẻ.

Cách điều trị tưa lưỡi ở trẻ em

– Rau ngót, rửa sạch, tráng lại bằng nước sôi để nguội sau đó giã lấy nước, dùng khăn thấm nước rau ngót rồi nhẹ nhàng lau lưỡi cho trẻ. Đây là phương pháp dân gian trị bệnh tưa lưỡi rất hiệu quả.

– Nước muối pha loãng, thấm vào miếng gạc nhỏ rồi nhẹ nhàng lau lưỡi cho trẻ.

– Luộc kỹ những đồ pha sữa cho trẻ như: núm vú, bình đựng sữa trước khi dùng để tránh nguy cơ nhiễm khuẩn.

dieurd3

– Cho trẻ ăn những hoa quả có tính lạnh như: lê, dưa hấu,… Không nên cho bé ăn vải vì vải rất nóng, làm cho cơ thể bé thêm bực bội, khó chịu.

– Cho bé ăn những thức ăn ở dạng lỏng, mềm để tránh miệng bé bị đau rát.

Tưa lưỡi là chứng bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ. Để phòng tránh tưa lưỡi hiệu quả cho trẻ, các mẹ cần lưu ý vệ sinh miệng và vệ sinh lưỡi cho trẻ ngay sau khi ăn.

Lưu ý: Không nên tìm mọi cách để cạo sạch đi những đốm trắng này cho trẻ, vì trẻ còn quá nhỏ nên có thể khiến trẻ bị chảy máu lưỡi. Khi lau lưỡi cho trẻ cần lau thật nhẹ nhàng để tránh gây tổn thương niêm mạc lưỡi trẻ.

Hoàng Ngân

Chứng rôm sảy và cách điều trị rôm sảy ở trẻ em

Mùa hè thời tiết nóng nực, mồ hôi của trẻ tiết ra nhiều nhưng không thoát được hết, ứ đọng trong ống bài tiết khiến da bé nổi nhiều rôm sảy. Rôm sảy là những mụn nước nhỏ li ti liền kề nhau thành một mảng gây ngứa.

Rôm sảy rất phổ biến ở trẻ em dưới 3 tuổi. Rôm sảy thường mọc nhiều ở: trán, cổ, lưng, ngực, nách, bẹn, các nếp gấp của cơ thể. Rôm sảy nếu không được chữa trị sẽ biến thành mụn nhọt.

Tắc nghẽn tuyến mồ hơi là nguyên nhân chính gây ra rôm sảy. Mùa nóng trẻ tiết nhiều mô hôi nhưng các bậc cha mẹ lại có thói quen ủ bé quá kỹ trong nhiều lớp quần áo, ngoài ra, chất liệu quần áo không thấm hút mồ hôi cũng làm nổi rôm sảy.

cachde2

Chứng rôm sảy rất phổ biến ở trẻ em dưới 3 tuổi

Cách phòng tránh rôm sảy cho trẻ em

Giữ da trẻ luôn sạch sẽ và khô ráo, không bị nóng và ẩm.

Nên chọn quần áo màu sáng, chất liệu cotton, tole thấm hút mồ hôi, kiểu rộng rãi thoáng mát, không nên bó sát, nhiều lớp.

Sau khi tắm hoặc thay tã cho bé cần lau khô da cho trẻ, dùng phấn rôm để hút ẩm cho da.

Cho bé uống đủ nước, hạn chế thức ăn như: kẹo, chocolate, …

Tăng cường thức ăn chứa nhiều vitamin C: cam, quýt, chanh,…

Nếu rôm sảy đi kèm với các triệu chứng như: mệt mỏi, khó thở hoặc ói mửa bất thường, cần ngay lập tức đưa trẻ đến bác sĩ vì khi đó rôm sảy chỉ là 1 dấu hiệu bên ngoài của một sự rối loạn chưa biết bên trong.

8edf2

Sử dụng phấn rôm chữa rôm sảy đúng cách

Cách điều trị rôm sảy cho bé

Khi trẻ bị rôm sảy, hãy tắm cho trẻ bằng loại xà phòng chuyên dùng cho trẻ để không gây kích ứng da.

Duy trì nhiệt độ trong nhà luôn mát mẻ bằng máy điều hòa hoặc quạt máy giúp trẻ không đổ quá nhiều mồ hôi, hạn chế khả năng bị rôm sảy.

Giữ vùng da rôm sảy sạch, khô.

Sử dụng phấn rôm đúng cách: Phấn rôm không tốt cho khí quản của trẻ nếu chẳng may hít phải. Vì thế, khi sử dụng phấn rôm cho trẻ cần lưu ý: Đổ phấn rôm ra lòng bàn tay rồi nhẹ nhàng xoa lên những vùng da thật sự cần thiết, tránh để trẻ hít phải, đồng thời tránh để phấn rôm dính vào vùng âm hộ của bé gái vì có thể sinh bệnh phụ khoa. Không cho bé cầm nghịch phấn rôm.

Dùng rau kinh giới hoặc mướp đắng để tắm cho trẻ: 1 quả mướp đắng, 1 mớ rau kinh giới rửa sạch, xay nhuyễn, lọc lấy nước, sau đó chế thêm nước để tắm cho bé. Phương pháp này chỉ áp dụng vào mùa hè, mùa đông trẻ dễ bị nhiễm lạnh.

Hoàng Ngân