Tag Archives: trangchu

Bệnh đái dầm và cách chữa trị bệnh đái dầm

Đái dầm là chứng bệnh thường gặp ở trẻ em trong khi ngủ, nguyên nhân của bệnh là do: cơ thể trẻ chưa phát triển toàn diện, hệ thần kinh chưa làm chủ được việc tiểu tiện… nhưng theo thời gian, chứng đái dầm sẽ hết.

 

Tuy nhiên, nếu đến tuổi trưởng thành mà vẫn đái dầm thì đây lại là một bệnh lý? Cùng tìm hiểu nguyên nhân và cách điều trị bệnh đái dầm nhé!

bebenh

Chứng đái dầm là bệnh lý nếu xẩy ra thường xuyên trong thời gian dài

Triệu chứng của bệnh đái dầm là tiểu tiện không tự chủ, nhiều lần vào ban ngày lẫn ban đêm, nhất là trong khi ngủ.

 

Nguyên nhân bệnh đái dầm

Do bệnh lý:

– Do di truyền: Bố mẹ mắc bệnh đái dầm thì con có nguy cơ 77% mắc bệnh, nếu chỉ bố hoặc mẹ mắc bệnh thì rủi ro là 40%).

– Do rối loạn hormon chống lợi tiểu (nhất là ở những người mắc bệnh tiểu đường loại 2, hormone ADH tiết vào ban đêm, nước tiểu vẫn ở mức cao dẫn đến đái dầm)

– Do bàng quang nhỏ hơn so với mức thường dẫn tới khả năng lưu giữ nước tiểu kém.

– Do nhiễm trùng đường tiểu.

– Nhiễm trùng sỏi niệu đạo.

– Các chứng rối loạn thần kinh.

– Dị dạng cơ thể học.

– Ung thư tuyến tiền liệt.

– Tuyến tiền liệt phì đại.

Do sinh hoạt:

– Do uống rượu bia (những người thường xuyên uống rượu bia, dẫn tới việc sản xuất hormone vasopressin giúp kiểm soát sự bài tiết nước tiểu bị ảnh hưởng. Vì thế hông hormone nào có thể xử lý khi bằng quang đầy dẫn đến đái dầm).

– Do tác dụng phụ của một số thuốc như: thuốc trị bệnh tâm thần: clozapine, risperidone, thioridazine có thể gây ra chứng bệnh đái dầm.

– Do stress: khiến cho con người mệt mỏi, ăn kém, ngủ ít, khi ngủ thường mộng mỵ… nên đôi khi tiểu tiện không tự chủ được.

Bệnh đái dầm ảnh hưởng tới người bệnh

– Ảnh hưởng đến giấc ngủ.

– Trong sinh hoạt và đời sống thường ngày của người bệnh gặp nhiều khó khăn.

– Làm cho người bệnh mặc cảm, tự ti…

edstre

Bệnh đái dầm cần được chú ý chữa trị kịp thời

 

Phương pháp phòng ngừa bệnh đái dầm

 

 

– Trước khi đi ngủ không nên uống nhiều nước.

– Ăn lá rau ngót (vị ngọt, mát, tính bình) có tác dụng lương huyết, hoạt huyết, giảm độc, lợi tiểu.

– Một trong những món ăn khá hiệu quả đề điều trị chứng đái dầm là cháo bạch quả cật dê.

– Kết hợp tập luyện các bài tập cơ xương chậu giúp tăng cường khả năng kiểm soát tiểu tiện…

Các phương pháp điều trị bệnh đái dầm

Điều trị bệnh đái dầm bằng cách dùng thuốc:

– Dùng thuốc có tác dụng giảm bài tiết nước tiểu trong đêm (thuốc DDAVP, dạng tổng hợp của hoor môn vasopressin).

– Sử dụng một số bài thuốc đông y. Lưu ý việc điều trị cần phải căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh. Khi bác sĩ thăm khám sẽ có kết quả, và dựa vào kết quả sẽ có phác đồ điều trị cho từng trường hợp cụ thể.

Hoàng Ngân

Bệnh đau dây thần kinh và cách chữa bệnh đau dây thần kinh

Bệnh đau dây thần kinh là chứng bệnh đau mãn tính phức tạp thường xuất phát do chấn thương hoặc bệnh ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh qua dây thần kinh, tủy sống và não.

Biểu hiện của bệnh đau dây thần kinh

– Cảm giác nóng, kết hợp với đau nhói.

– Ngứa râm ran, tê.

– Nhạy cảm với cảm ứng hoặc lạnh.

– Đau, sưng, thay đổi nhiệt độ, màu da, giống như cảm giác sốc.

– Gặp các vấn đề về giấc ngủ.

 Tinh thần lo âu hoặc trầm cảm.

664308

Bệnh đau dây thần kinh là bệnh lý phổ biến hiện nay

Phân loại bệnh đau dây thần kinh

Bệnh đau thần kinh có hai loại chính:

– Đau thần kinh ngoại vi được gây ra bởi chấn thương hoặc trong điều kiện các sợi thần kinh bị hư hỏng khi mắc bệnh zona, thủy đậu, bệnh tiểu đường, nhiễm HIV – AIDS hoặc xảy ra sau khi phẫu thuật cắt bỏ bộ phận cơ thể.

– Đau do thần kinh trung ương gây ra bởi một chấn thương, vết thương hoặc bệnh của hệ thống thần kinh trung ương như: chấn thương tủy sống, đột quỵ, bệnh đa xơ cứng, ung thư não hoặc tủy sống.

Cách phòng bệnh đau dây thần kinh

– Ngủ đủ giấc và thư giãn.

– Bơi lội là môn thể thao rất tốt vì nước làm giảm áp lực lên cơ thể bạn.

– Có thể tập thiền –  liệu pháp tốt cho những người bị đau dây thần kinh.

– Nếu bạn bị trầm cảm và lo âu, cần tới bác sĩ để được kê đơn thuốc.

– Tập thể dục cũng là một cách phòng ngừa bệnh đau dây thần kinh.

ed43ng

Bệnh đau dây thần kinh cần được điều trị để giảm đau cho người bệnh

Cách điều trị bệnh đau dây thần kinh

– Bệnh đau thần kinh chưa có thuốc để điều trị dứt điểm bệnh mà chỉ có thể giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh mà thôi.

– Một số loại thuốc như: thuốc mỡ bôi tại chỗ có chứa chất nóng giúp tiêu diệt các sợi thần kinh xấu.

– Thuốc viên như: thuốc chống trầm cảm…

– Có thể châm cứu, vật lý trị liệu hoặc thần kinh kích thích điện cũng sẽ giảm đau nhức.

Tùy thuộc vào người bệnh thì phương pháp điều trị mới có hiệu quả cao hay không cao. Trong việc điều trị đau dây thần kinh, giảm 30% đau đớn được coi là thành công.

Hoàng Ngân

Nhóm thực phẩm khiến bạn mau già

Bạn thường xuyên dùng kem chống nắng và thoa kem chống lão hóa, nhưng những gì diễn ra bên trong cơ thể đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự trẻ trung của bạn.

Một số loại nước uống và thực phẩm sau có thể “tặng” cho bạn thêm nhiều nếp nhăn trên khuôn mặt.

Muối

Ăn thực phẩm chứa nhiều muối có thể khiến làn da mau chóng lão hóa. Theo Hiệp hội Tim mạch Mỹ, tiêu thụ hơn 1.500 mg natri/ngày có thể dẫn đến cao huyết áp, từ đó làm suy yếu da bằng cách tác động tới collagen, chuyên gia dinh dưỡng Jen Brewer, tác giả của cuốn Stop Dieting and Start Losing Weight cho biết.

"Da suy yếu dễ gây ra nếp nhăn, đặc biệt ở các vùng da mỏng như quanh mắt. Muối cũng có thể gây ra bọng mắt", tiến sĩ Heidi Waldorf, Giám đốc Trung tâm Y tế Sinai Mount ở New York, Mỹ giải thích.

edng1

Đường

Bác sĩ da liễu Doris J. Day, tác giả cuốn Forget the Facelift nói rằng tiêu thụ quá nhiều đường gây ảnh hưởng đến các mạch máu và làm tăng tốc quá trình lão hóa của da.

"Không tin, bạn thử ăn thực phẩm chứa đường liên tục trong vài tuần bạn sẽ nhận thấy điều đó ngay", tiến sĩ Day khẳng định. Sự thay đổi thể hiện rõ rệt nhất đầu tiên ở những chiếc răng, sau đó là đến làn da.

Cà phê

Cà phê cũng là tác nhân khiến quá trình lão hóa da diễn ra nhanh hơn. Cà phê không chỉ làm răng ố vàng mà còn đẩy nhanh quá trình khử nước khiến da khô và mất đi sức sống cũng như độ đàn hồi. Thêm vào đó, các nếp nhăn quanh mắt càng trở nên hiện rõ hơn khi cơ thể không đủ nước.

Tiến sĩ Waldorf thừa nhận cà phê có thể cần thiết cho một cuộc sống bận rộn, tuy nhiên nếu tiêu thụ loại thức uống này hãy chắc chắn phải sử dụng các biện pháp dưỡng ẩm đúng cách hoặc xem xét việc thay thế cà phê bằng trà xanh bởi trà xanh có chứa chất chống oxy hóa tuyệt vời và ít bị mất nước nhờ chứa hàm lượng cafein thấp hơn.

Rượu

Theo tiến sĩ Day, rượu khử nước rất khốc liệt và hệ quả là gây ra hiện tượng sưng húp ở mắt khiến chúng ta trông già hơn trước tuổi. Chống lại tác dụng khử nước của rượu bằng cách uống thêm nhiều nước lọc mỗi khi nhậu nhẹt.

Thịt đỏ

Một nghiên cứu gần đây của Viện Sức khỏe Cleveland Clinic ở Mỹ phát hiện rằng ăn thịt đỏ nhiều hơn 1 lần/1 tuần có liên quan đến các nếp nhăn cũng như xảy ra nhiều nguy cơ cho sức khỏe. Theo nghiên cứu, mức độ cao của carnitine – một hợp chất dồi dào trong động vật, có thể gây đông cứng thành mạch máu, khiến da nhăn nheo.

Tiến sĩ Day cho biết thêm thịt đỏ có thể là nguồn cung cấp vitamin B12, đóng vai trò quan trọng cho các tế bào hồng cầu và chức năng của não, nhưng hải sản và các sản phẩm sữa cũng rất giàu vitamin, vì vậy hãy cân nhắc lựa chọn sự thay thế này.

Theo Woman'sDay, nếu bạn ghiền thịt đỏ thì vẫn cần hạn chế thưởng thức để tránh những hệ lụy không đáng có xảy ra cho cơ thể.

Carbs đơn giản

Các loại thực phẩm như bánh mì trắng và mì ống có chỉ số đường huyết cao, tiêu thụ nhiều có thể phá vỡ collagen, khiến da mất đi sức sống. Muốn có làn da khỏe mạnh, cần ưu tiên chọn những carbs phức tạp, như ngũ cốc nguyên hạt, tiến sĩ Day khuyến cáo.

Cô giải thích rằng cơ thể xử lý những thực phẩm này chậm hơn so với carbs đơn giản, vì vậy sẽ không xảy ra hiện tượng tăng đột biến insulin.

en3rt2

Thực phẩm cay

Ớt có thể là giải pháp tuyệt vời cho quá trình trao đổi chất, nhưng lại không tốt cho da của một số người. Tiến sĩ Waldorf cho biết thức ăn cay có thể làm giãn mạch máu ở những người dễ bị mụn trứng cá hoặc trải qua thời kỳ mãn kinh. Những mao mạch này lộ rõ khiến da trông xấu đi và không còn độ trẻ trung.

Phụ gia thực phẩm

Một số phụ gia thực phẩm (chất tạo vị, chất giữ ẩm, màu thực phẩm…) được cảnh báo không tốt cho sức khỏe và cho cả làn da của bạn. Chúng được biết đến như một nguyên nhân gây ra các bệnh viêm, cũng như kích hoạt bệnh rosacea (chứng đỏ mặt), tiến sĩ Day cho biết.

Trans fats

Những chất béo này được tìm thấy trong thức ăn nhanh và bơ thực vật. Tiêu thụ nhiều sẽ khiến bạn trông già hơn tuổi bởi nó làm tắc nghẽn động mạch, làm mất độ đàn hồi của da. Tuy nhiên không vì lý do này mà cắt bỏ hoàn toàn chất béo, thay vào đó hãy sử dụng chất béo không bão hòa đơn như: dầu dừa, dầu ôliu, rất giàu vitamin E, giúp ổn định các tế bào và bảo vệ da chống lại quá trình oxy hóa và các gốc tự do.

Hoàng Ngân

Chế độ dinh dưỡng cho người già

Người có tuổi như đèn treo trước gió, cơ thể ngày một yếu dần hơn. Tính tình, khẩu vị cũng bỗng nhiên thay đổi. Chính vì thế, họ cũng cần một chế độ dinh dưỡng đặc biệt để hạn chế tối đa, phòng ngừa những bệnh thường dễ xâm nhập.

Đủ về năng lượng

Đủ là không thừa mà cũng không thiếu so với nhu cầu của cơ thể. Để biết là đủ, thừa hay thiếu, nên vận dụng kết hợp nhiều biện pháp:

• Điều tra, quan sát bữa ăn hàng ngày của họ.

• Tìm hiểu cách tự đánh giá của người có tuổi về cách nuôi dưỡng mình, về cảm giác chung (khỏe, mệt, thiếu sức,…), về sức dẻo dai.

• Quan sát sắc thái, vóc dáng đi đứng.

• Đối chiếu cân nặng (thể trọng) với chiều cao. Để phòng nhầm lẫn do biến đổi bất thường của cột sống. Tuy có một vài nhược điểm cần đề phòng, phương pháp này có thể giúp chẩn đoán nhanh và sớm trạng thái thiếu nuôi dưỡng, từ đó can thiệp kịp thời và hiệu lực.

dine3tuoi

Bảo đảm về chất lượng

Có nghĩa là:

• Không gây thêm bệnh qua việc ăn uống.

• Góp phần duy trì, củng cố chất lượng sự sống khi có tuổi.

Những bệnh cần đề phòng ở người có tuổi

• Bệnh huyết áp cao

• Bệnh nhiễm mỡ xơ mạch (Atherosclerosis).

• Bệnh đái tháo đường (Diabetes Mellitus).

Những thức ăn cần quan tâm, không dùng quá mức cần

– Muối NaCl. Cần nói rõ, không nên yêu cầu người có tuổi ăn lạt hoàn toàn, vì: Không cần thiết; và còn có hại – kiêng muối hoàn toàn sẽ làm cho họ chán ăn, dẫn đến thiếu dinh dưỡng. Ở người cao tuổi, mỗi ngày có thể ăn 3-5g muối (dưới dạng nước chấm, nấu nướng,…) cũng đủ bảo đảm khẩu vị ngon miệng, không nhạt nhẽo. Người có huyết áp cao nên tránh những món quá mặn như: mắm, cá khô, đồ hộp, trứng muối,…

– Hạn chế đường mía (saccharoz) và các loại bánh, kẹo, mứt làm bằng đường. Hạn chế không có nghĩa là cấm tuyệt đối. Nếu thèm ngọt, có thể và nên dùng trái cây chín, mật ong.

– Nên hạn chế mỡ động vật bảo hòa (mỡ heo): Nhưng nên dùng mỡ dầu cá và dầu thực vật (trừ dầu dừa). Tác dụng của dầu thực vật đã được các nhóm dân cư quanh biển Địa Trung Hải biết từ lâu. Những nghiên cứu của Kensell, Sinclair (1952) đã đánh giá tốt dầu thực vật (giảm nguy cơ nhiễm mỡ xơ mạch, không có nguy cơ gây già trước tuổi).

– Một số thức ăn có thể chọn lọc, thay thế, bổ sung khi có điều kiện thuận lợi.

– Người có tuổi dễ bị thiếu các chất đạm, calci, vitamin D, và dễ mắc bệnh về hệ tim mạch. Vì thế các nhà dinh dưỡng học khuyên: Nên dùng cá thay thịt. Khuyến khích dùng nguồn đạm thực vật như: các loại rau tươi họ đậu (đậu đũa, đậu côve, đậu Hà Lan, đậu rồng,…) vì chúng có tác dụng chống táo bón, chống thối rữa trong ruột, giảm cholesterol-huyết. Khuyến khích dùng sữa tươi, sữa chua (yaourt): 250ml sữa tươi (hoặc 2 hũ yaourt) cung cấp 300mg calci. Thiếu calci, thiếu vitamin D dễ bị gãy xương (xẹp đốt sống, gãy cổ xương đùi,…). Để đảm bảo chất lượng, thức ăn phải sạch (không bị ô nhiễm) tươi, mới, được bảo quản đúng cách.

Thực đơn

Nên đa dạng, phong phú, thay đổi khi có điều kiện. Được như vậy sẽ đạt những lợi điểm sau:

• Tránh kéo dài trạng thái thừa chất này, thiếu chất kia.

• Có thể chọn lọc theo sở thích.

• Tránh nhàm chán, giúp ăn ngon miệng, tiêu hóa, hấp thu tốt.

Cách chế biến thức ăn

Cần bảo vệ giá trị dinh dưỡng – đặc biệt là các vitamin và chất chống oxy hóa. Nghệ thuật nấu nướng, tạo ra những món ăn dễ cảm tình (thơm ngon, hấp dẫn, hợp khẩu vị,…), dễ nhai, dễ nuốt, dễ tiêu hóa, dễ hấp thu.

Theo các nhà dinh dưỡng học Marie Paule Rietsch và M.Demole, khuyến khích dùng các gia vị mà người có tuổi ưa thích (như ớt, tiêu, hành, tỏi, rau thơm,…), vì gia vị giúp cải thiện khẩu vị, chống chán ăn.

Phân chia khẩu phần ăn

Khẩu phần ăn của người có tuổi nên được chia thành nhiều bữa ăn nhỏ, nhẹ, tránh ăn quá no trong một lần.
Buổi chiều tối không nên ăn quá muộn, vì như vậy sẽ ảnh hưởng đến giấc ngủ, có thể tạo tiền đề cho tai biến mạch não, mạch vành.

Nhà dinh dưỡng học lão khoa J.L.Schlienger khái quát những yêu cầu nêu trên bằng lời khuyên nôm na như sau:

Tự nuôi dưỡng tốt nhất là:

• Ăn tất, cái gì cũng ăn.

• Ăn đủ.

• Ăn ít nhất 3 lần trong một ngày.

• Ăn các chất sữa và phô-mai.

• Ăn rau cải và trái cây.

• Ăn thịt, cá hoặc trứng ít nhất một lần mỗi ngày.

• Uống đủ nước: mỗi ngày ít nhất cũng phải 1 lít.

• Hạn chế hoặc thận trọng trong việc tiêu thụ các chất sau đây: Mỡ động vật; đường và kẹo bánh làm từ đường; rượu…

Hoàng Ngân

 

Bệnh suy thận và cách điều trị bệnh suy thận

Bệnh suy thận là trạng thái chức năng của thận bị suy giảm, ảnh hưởng tới các chức năng bài tiết lượng nước dư thừa trong cơ thể và bài tiết chất độc trong cơ thể do quá trình trao đổi chất gây ra, suy giảm chức năng sản xuất một vài hooc môn do thận sản xuất.

anh342

Bệnh suy thận là bệnh lý phổ biến hiện nay

Nguyên nhân gây bệnh suy thận

– Nguyên nhân đứng hàng đầu gây ra bệnh suy thận là bệnh tiểu đường. Hiện nay, bệnh tiểu đường ngày càng gia tăng ở Việt Nam. Ngoài ra, bệnh tiểu đường còn gây ra nhiều biến chứng tác động xấu lên các cơ quan khác như mắt, tim mạch, hệ thần kinh… Theo thời gian, số người mắc bệnh tiểu đường ngày càng tăng nên tỷ lệ người bị bệnh tiểu đường có biến chứng suy thận cũng ngày càng tăng cao.

– Huyết áp tăng cao nếu không được điều trị tốt sẽ gây biến chứng suy thận.

– Sử dụng một số loại thuốc có thể gây tổn thương thận, đặc biệt nếu dùng dài ngày với liều lượng không thích hợp. Một số loại như:

+ Thuốc kháng viêm không steroid

+ Kháng sinh nhóm aminoglycoside

+ Thuốc kháng lao

+ Thuốc, hóa chất điều trị ung thư

+ Thuốc cản quang

+  Một số thuốc đông y không rõ nguồn gốc…

– Một số bệnh thận – niệu là nguyên nhân gây bệnh suy thận. Các bệnh như: sỏi thận, viêm bể thận, trướng nước thận,… nếu không được điều trị tốt sẽ ảnh hưởng tới thận, lâu dần gây biến chứng suy thận.

– Một số bệnh lý nhiễm trùng có thể gây biến chứng và suy thận. Ví dụ như: nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn có độc lực cao có thể gây sốc nhiễm khuẩn, viêm cầu thận sau nhiễm khuẩn liên cầu và suy thận cấp.

– Bị chấn thương nặng, gây dập nát cơ cũng có thể gây suy thận cấp tính.

– Bị rắn cắn, ong đốt, ngộ độc mật cá trắm cỏ… có thể là nguyên nhân gây suy thận cấp ở một số vùng nông thôn của nước ta.

– Lối sống có ảnh hưởng ảnh hưởng trực tiếp tới các chức năng của thận như: ăn quá nhiều mỡ, muối, đường, chất đạm hoặc ăn ít rau quả, ít vận động và hay bị stress.

– Sử dụng thuốc lá, các thực phẩm cũng như nguồn nước, môi trường xung quanh… cũng ảnh hưởng nhiều đến thận.

Triệu chứng của bệnh suy thận

– Đau đầu do cao huyết áp

– Phù mặt, tay chân hoặc bụng

– Mệt mỏi, chán ăn, đắng miệng, buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, mờ mắt, giảm tập trung và giảm ham muốn tình dục, da xanh, móng tay chân và niêm mạc mắt nhợt nhạt do thiếu máu, răng xỉn, môi thâm, đau xương và răng và chảy máu chân răng.

Phân loại bệnh suy thận

–    Suy thận mạn tính

–    Suy thận cấp

benhnhfe7

Bệnh suy thận cần được thăm khám và điều trị kịp thời

Các biện pháp phòng ngừa bệnh suy thận

– Những người có bệnh tiểu đường nên điều trị tốt để đường máu ở mức bình thường và thường xuyên kiểm tra định kỳ chất đạm trong nước tiểu.

– Điều trị tốt bệnh lý tăng mỡ máu, tăng huyết áp.

– Không hút thuốc lá. Các nhà khoa học đã chứng minh rằng hút thuốc lá là một yếu tố gây ra tiểu đạm làm tổn thương thận.

– Không uống nhiều rượu

– Tích cực ăn các thức ăn có lợi như: thức ăn chứa ít muối, ít chất béo, ăn nhiều cá, rau quả. Bổ sung nhiều thực phẩm tươi như: trái cây, tiêu, củ hành, chanh, gừng…

– Uống nhiều nước và đúng cách, khoảng 2-3 lít một ngày

– Tập thể dục đều đặn

– Không tự ý dùng thuốc bừa bãi

– Khám bác sĩ chuyên khoa thận học định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm. Khi khám thận cần chú ý kiểm tra huyết áp , xét nghiệm máu, nước tiểu…

Cách chữa trị bệnh suy thận

Với người bệnh bị suy thận nhẹ thì phải uống thuốc và ăn kiêng nghiêm ngặt theo hướng dẫn của bác sĩ. Cần tuân thủ chế độ ăn kiêng rất phức tạp: vừa đủ dinh dưỡng và năng lượng, nhưng cần nạp ít chất đạm và muối (K, Na).

Với người bị suy thận nặng, là khi chức năng thận giảm xuống còn dưới 50% thì người bệnh cần phải đưa đi lọc máu (chạy thận nhân tạo) suốt đời.

Ngoài ra, còn có các phương pháp điều trị khác như: phương pháp lọc màng bụng (thẩm phân phúc mạc), hoặc ghép thận.

Hoàng Ngân

Bệnh sỏi tiết liệu và cách điều trị sỏi tiết liệu

Sỏi tiết niệu là hiện tượng sỏi nằm ở các cơ quan thuộc hệ tiết niệu (bao gồm sỏi thận, niệu quản, niệu đạo, bàng quang…). Đây là tình trạng bệnh lý đã được đề cập đến từ rất lâu trong y văn và là một bệnh thường gặp, bệnh dễ gây biến chứng như suy thận cấp, nhiễm trùng.

Sỏi tiết niệu thường gặp nhiều ở nam giới hơn nữ giới. Sỏi gặp nhiều ở người trưởng thành hơn là ở trẻ em và người già. Những người sinh sống ở nơi có khí hậu nóng và khô cằn thì tỷ lệ mắc sỏi cao hơn.

soi3than

Bệnh sỏi tiết liệu là bệnh lý phổ biến hiện nay

Nguyên nhân gây bệnh sỏi tiết niệu

– Yếu tố di truyền: Vai trò di truyền trong sỏi acid uric cũng rõ ràng. Theo nghiên cứu cho thấy có những trường hợp sỏi Calci có trong một số người họ hàng với nhau.

– Các dị dạng bẩm sinh: Những dị dạng bẩm sinh là nguyên nhân thuận lợi để tạo sỏi do ứ đọng và gây nhiễm khuẩn. Nguyên nhân chủ yếu là do các thành phần được bài tiết qua thận bị rối loạn chuyển hóa.

– Các dị dạng bẩm sinh đường tiết niệu có nhiều dạng như: hẹp niệu quản, phình to niệu quản, hẹp chỗ nối bể thận-niệu quản, hẹp cổ bàng quang, thận đa nang, thận móng ngựa.

– Do nơi ở và khí hậu: khí hậu nóng và khô ở vùng sa mạc và nhiệt đới là yếu tố môi trường tác động rất nhiều đến sự phát sinh sỏi.

– Chế độ ăn uống cũng là một trong những nguyên nhân tác động trực tiếp đến bệnh sỏi tiết niệu như ăn những thức ăn chứa nhiều oxalat, purin, hoặc photphat, calci,…

– Một số nguyên nhân khác: sỏi do nhiễm khuẩn như loại Amoni-Magie photphat. Trường hợp bị gẫy xương, nằm bất động lâu cũng sẽ tạo nên những điều kiện sinh sỏi.

Dấu hiệu của bệnh sỏi tiết niệu

– Cơn đau quặn thận: Sỏi được hình thành một cách âm thầm và thường chỉ được phát hiện lần đầu bởi cơn đau quặn. Người bệnh xuất hiện cơn đau đột ngột, dữ dội ở vùng thắt lưng, rồi bắt đầu lan xuống vùng hạ vị và cơ quan sinh dục. Sau khi vận động mạnh (chạy nhảy…), ơn đau thường xuất hiện khiến sỏi di chuyển tới chỗ chít hẹp, gây tắc đường niệu. Triệu chứng sẽ đỡ hơn sau khi nghỉ ngơi và đi tiểu được.

– Tiểu buốt, nước tiểu có máu: Tùy theo mức độ tổn thương đường niệu, nước tiểu sẽ có màu hồng nhạt đến màu đỏ.

– Viêm đài bể thận do ứ nước tiểu: Người bệnh bị đái đục, đau vùng lưng – thắt lưng, sốt cao, rét run; nôn mửa, ăn không ngon miệng,…

Cách phòng bệnh sỏi tiết niệu

Bệnh sỏi tiết liệu có thể chữa khỏi nhưng cũng rất hay tái phát vì thế việc phòng bệnh là rất cần thiết:

– Chủ động phòng tránh các yếu tố có nguy cơ gây nhiễm trùng đường niệu, uống đủ nước.

– Khi buồn vệ sinh nên đi ngay, không nên nhịn. Khi có dấu hiệu tiểu buốt, dắt thì nên dùng các sản phẩm có tác dụng lợi tiểu như nước râu ngô và mã đề…

– Nếu phát hiện mình bị bệnh thì nên uống nhiều nước để mỗi ngày để có thể bài tiết được hơn 1,5 lít nước tiểu.

– Một điều không thể thiếu là khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ gây bệnh, chẩn đoán và điều trị kịp thời nếu đã bị sỏi, tránh các biến chứng.

7324000

Bệnh sỏi đường tiết niệu cần được phát hiện và điều trị kịp thời

Cách điều trị bệnh sỏi tiết niệu

– Điều trị nội khoa (không cần mổ) được áp dụng đối với sỏi không gây triệu chứng, không gây bế tắc. Sỏi nhỏ hơn 4-5mm có thể tự đào thải ra ngoài theo dòng nước tiểu, người bệnh nên uống thật nhiều nước để hỗ trợ việc điều trị. Sỏi niệu quản có kích thước nhỏ hơn 4mm thì 90% sẽ tự tiểu ra. Trường hợp sỏi lớn hơn 6mm thì chỉ có 20% là khả năng tiểu ra.

Sỏi đường tiết niệu gây nhiễm trùng hoặc bế tắc có chỉ định can thiệp ngoại khoa càng sớm càng tốt. Khi điều trị, cần căn cứ vào kích thước, vị trí của sỏi trên đường tiết niệu và thể trạng của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị khác nhau như: tán sỏi ngoài cơ thể (ESWL), mổ mở, phẫu thuật nội soi lấy sỏi qua da (PCNL), nội soi bàng quang niệu quản tán sỏi,… Mỗi phương pháp có những chỉ định cũng như ưu nhược điểm khác nhau.

Hoàng Ngân