Vông nem: Đặc điểm thực vật, phân bố và tác dụng dược lý

Lá vông nem, hoa vông nem hay vỏ thân đều có thể sử dụng là thuốc có tác dụng an thần, liền vết loét được dùng để trị các bệnh như mất ngủ, phong thấp đau nhức, lòi dom…

Đặc điểm thực vật cây vông nem
Đặc điểm thực vật cây vông nem

Tên khoa học: Erythrina orientalis (L.) Murr., họ Đậu – Fabaceae

Tên Việt Nam: Hải đồng, Thích đồng, vông nem, cây lá vông, bơ tòng, co toong lang…

Đặc điểm thực vật và phân bố của vông nem

Giảng viên Văn bằng 2 Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho hay, cây thân gỗ, cao tới 10m. Thân và cành có gai ngắn, hình nón, cây phân nhánh nhiều. Lá mọc so le, có 3 lá chét hình tam giác, mép lá nguyên, lá chét ở giữa to hơn lá chét 2 bên và có chiều rộng lớn hơn chiều dài, lá rụng vào mùa khô.

Hoa màu đỏ tươi, mọc thành chùm dày; đài hình mo, rách dọc tới gốc, tràng hoa xếp theo kiểu tiền khai cờ, cánh cờ to dài 4-9 cm, rộng 2-3 cm, cánh thìa tự do. Có 10 nhị liền nhau, 1 nhị dời, xếp thành 2 vòng, chỉ nhị màu tím đỏ, bao phấn màu vàng, đỉnh lưng có xẻ rãnh. Nhụy dài hơn nhị, có núm nhụy.  Cây rất ít quả mặc dù rất nhiều hoa. Quả loại đậu, thắt lại ở giữa các hạt, mỗi quả 4-8 hạt. Hạt hình thận màu nâu hay màu đỏ.

Cây vông nem mọc hoang hay được trồng ở khắp nơi trong đất nước ta, cây mọc nhiều ở vùng nhiệt đới châu Á, châu Mĩ, châu Phi. Cây mọc tự nhiên hoặc trồng bằng dâm cành. Cây phát triển tốt ở ven biển, ven sông.

Bộ phận dùng thu hái và chế biến của vông nem

Lá (Folium Erythrinae) thu hoạch lá vào mùa xuân – hạ dùng tươi hay khô, chọn lá bánh tẻ. Vỏ thân (Cortex Erythrinae) khi dùng cạo sạch lớp bần khô bên ngoài rửa sạch thái mỏng, có thể thu hái vỏ thân quanh năm, vỏ thân được gọi là hải đồng bì.

Thành phần hoá học của vông nem

Lá, vỏ, thân và hạt đều chứa alcaloid. Hàm lượng alcaloid toàn phần trong lá 0,10-0,16%, vỏ thân 0,06-0,09%, hạt 2%. Trong lá vỏ thân có erysotrin, erysodin, erysovin, erysonin, erythranin, erysopin, erythrinin, erythralin. Trong hạt có erythralin, hypaphorin. Ngoài ra trong lá và vỏ thân còn có saponin, flavonoid, tanin; hạt còn có chất béo và các acid hữu cơ.

Lá vông nem, hải đồng bì có vị đắng nhạt, hơi chát, tính bình quy
Lá vông nem, hải đồng bì có vị đắng nhạt, hơi chát, tính bình quy

Công dụng của vông nem

Theo y học hiện đại, lá vông có tác dụng ức chế thần kinh trung ương, an thần, hạ thân nhiệt, hạ huyết áp, tăng co bóp cơ, sát trùng, chữa bệnh ngoài da. Alcaloid toàn phần trong lá vông nem ít độc. Dung dịch alcaloid toàn phần 2% có tác dụng ức chế một số vi khuẩn Ecoli, Bacilluscerens, Staphylococensanrens. Chất erythrin trong vỏ thân có tác dụng đối kháng với strychin, dùng làm thuốc giải độc trychnin, dịch chiết từ vỏ thân có tác dụng ức chế tụ cầu và một số nấm gây bệnh ngoài da.

Theo y học cổ truyền lá vông nem, hải đồng bì có vị đắng nhạt, hơi chát, tính bình quy vào kinh vị và đại tràng. Vỏ thân cây có vị đắng, tính bình quy vào kinh can và thận. Có tác dụng ức chế hệ thần kinh, an thần, hạ nhiệt, hạ áp, co bóp cơ, sát trùng, tiêu tích, trừ phong thấp, khư phong thông lạc, trấn tĩnh.  Nhân dân dùng lá vòng nem sắc uống hoặc luộc ăn chữa mất ngủ, dịu thần kinh, chữa suy nhược thần kinh, kém ăn, mất ngủ ngày dùng 8-10g. Cao lá vông (kết hợp với cao lá sen, rotundin hoặc củ bình vôi, lạc tiên, lá dâu, long nhãn) làm thuốc an thần, trấn kinh; chữa mất ngủ, thần kinh suy nhược. Ngoài ra còn dùng lá rã nát hơ nóng đắp chữa trĩ ngoại, bột lá rắc lên vết thương chống nhiễm khuẩn.

Tại Ấn Độ lá vông được dùng để nhuận tràng, lợi tiểu, trị giun, lợi sữa, điều kinh, hạt tươi có độc tuy nhiên luộc hoặc rang chín có thể ăn được (The Wealth of India. V. II- P195-198).

Nguồn: tapchisuckhoe.edu.vn